Lục Chủng Tam Bảo

《六種三寶》 liù zhǒng sān bǎo

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Sáu chủng loại Tam Bảo.
1. Đồng Thể Tam Bảo (cũng gọi Nhất Thể Tam Bảo): Phật Pháp Tăng tên tuy có 3 nhưng thể tính thì là một. Tức Tam Bảo cùng lấy Pháp Thân Chân Như của tịnh Pháp Giới làm thể.
2. Biệt thể Tam Bảo (cũng gọi Biệt Tướng Tam Bảo, Hóa tướng Tam Bảo): Thể Tướng của Tam Bảo đều khác nhau. Như 3 thân của Phật là Phật bảo, giáo lí hành quả vô lậu của Tam ThừaPháp Bảo, Thánh Chúng Tam Thừa là Tăng bảo.
3. Nhất Thừa Tam Bảo: Tam Bảo thuộc về Nhất Thừa giáo là Phương Tiện tu chứng của chủng tính Bất Định. Trong đó, Pháp Thân Cứu Cánh là Phật bảo, pháp Nhất ThừaPháp Bảo, chúng Bồ Tát Nhất Thừa là Tăng bảo.
4. Tam Thừa Tam Bảo: Tam Bảo chung cho cả hàng Tam Thừa. Trong đó, 3 thân Phật vì hàng Tam Thừa mà ứng hiện là Phật bảo, pháp Tam ThừaPháp Bảo, chúng Tam Thừa là Tăng bảo.
5. Chân thực Tam Bảo: Căn cứ vào giáo chỉ chân thực của Tam Thừa mà bàn về thực nghĩa của Tam Bảo đồng thể, biệt thể, Nhất Thừa, Tam Thừa v.v... Trong đó, lấy 3 thân làm Phật bảo, lấy giáo, lí, hành, quả vô lậu làm Pháp Bảo Tam Thừa, lấy tất cả chúng Thánh trụ hướng, trụ quả, trụ đạo v.v... làm Tăng bảo.
6. Trụ trì Tam Bảo: Xá Lợi Phật, các loại tượng Phật, tranh Phật v.v... là Phật bảo, biểu thị cho Phật bảo vĩnh viễn trụ thế. Đại Tạng Kinh biểu thị cho Pháp Bảo trụ thế bất diệt, những vị Xuất Gia là Tăng bảo, biểu thị Phật Pháp Lưu Thông. [X. Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương Q. 6.].