Lục Chủng Khổ Hạnh Ngoại Đạo

《六種苦行外道》 liù zhǒng kǔ xíng wài dào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Sáu thứ Ngoại Đạo tu Khổ HạnhẤn Độ cổ đại. Đó là:
1. Tự ngã Ngoại Đạo: Ngoại Đạo chuyên nhịn đói.
2. Đầu Uyên Ngoại Đạo: Ngoại Đạo khi trời lạnh thì xuống vực sâu để chịu cái khổ giá rét.
3. Phó hỏa Ngoại Đạo: Ngoại Đạo đốt thân mình bằng 5 nguồn nhiệt (nằm phơi mình dưới nắng nóng, 4 hướng chung quanh thì đốt lửa).
4. Tự tọa Ngoại Đạo: Ngoại Đạo ở trần, ngồi chỗ đất trống, bất luận thời tiết nóng hay lạnh.
5. Tịch Mặc Ngoại Đạo: Ngoại Đạo thường ở các nơi nghĩa địa, gò mả, im lặng không nói.
6. Ngưu Cẩu Ngoại Đạo: Ngoại Đạo giữ các giới bò, giới chó để mong được sinh lên cõi trời. [X. kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 16. (bản Bắc).