Lục Chủng Chấn Động
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Lục biến chấn động, Lục phản chấn động. Gọi tắt: Lục Chấn, Lục động. Sáu tướng chấn động. Theo phẩm Tựa kinh Đại Bát Nhã quyển 1, sự chấn động của mặt đất tùy theo phương hướng mà có 6 tướng: Đông trồi tây sụt,tây trồi đông sụt,nam trồi bắc sụt, bắc trồi nam sụt, bên trồi giữa sụt và giữa trồi bên sụt. Theo kinh Hoa nghiêm quyển 16 (bản dịch mới) và kinh Quảng bác Nghiêm Tịnh bất Thoái Chuyển luân quyển 1, thì 6 tướng động là: Động, khởi, dũng, chấn, hống, kích (dao). Sáu thứ này mỗi thứ lại chia làm 3 tướng: Tiểu (độc), Trung (biến), và Đại (phổ biến, đẳng biến), vì thế nên cộng chung lại thì có 18 tướng là: Động, biến động, đẳng biến động, khởi, biến khởi, đẳng biến khởi, dũng, biến dũng, đẳng biến dũng, chấn, biến chấn, đẳng biến chấn, hống, biến hống, đẳng biến hống, kích, biến kích và đẳng biến kích. Kinh Đại Phương Quảng đại Trang Nghiêm quyển 2 thì nêu 18 tướng chấn động là: Dao động, cực dao động, biến dao động, khấu kích, cực khấu kích, biến khấu kích, di chuyển, cực di chuyển, biến di chuyển, dũng phúc, cực dũng phúc, biến dũng phúc, xuất thanh, cực xuất thanh, biến xuất thanh, biên dũng trung một trung dũng biên một (bên trồi giữa sụt, giữa trồi bên sụt), đông dũng tây một tây dũng đông một (đông trồi tây sụt, tây trồi đông sụt), nam dũng bắc một bắc dũng nam một (nam trồi bắc sụt, bắc trồi nam sụt)... (xt. Lục Chấn).