Lục Chủng Tính

《六種性》 liù zhǒng xìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Lục Chủng Tính. Sáu chủng tính của A La Hán. Tùy theo Căn Cơ lợi độn, A La Hán được chia làm 6 loại:
1. Thoái pháp (Phạm: Parihàịadharman): Vị này gặp chút duyên ác liền lui sụt mất pháp đã chứng được.
2. Tư pháp (Phạm: Cetanà-dharman): Vị này vì lo sợ bị lui sụt mất quả đã chứng được, nên thường nghĩ đến việc tự hại.
3. Hộ Pháp (Phạm: Anurakwaịàdharman): Đối với pháp đã chứng được, vị này Hoan Hỉ và có thể tự giữ gìn.
4. An trụ pháp(Phạm:Sthitàkaôpyadharman), cũng gọi Trụ pháp, Trụ Bất Động Pháp. Vị này không lui nhưng cũng không tiến, mà an trụ ở địa vị của mình.
5. Kham đạt pháp (Phạm:Prativedhanàdharman), cũng gọi Thăng tiến pháp. Vị này khéo tu luyện các căn, mau đạt được pháp Bất Động.
6. Bất Động Pháp (Phạm: Akopyadharman): Đối với pháp đã chứng được, vị này không hề bị lui sụt. Sáu chủng tính này, từ giai vị Tứ Thiện Căn trở lên đã có, vì thế đến giai vị Vô học cũng sinh ra 6 loại khác. Trong đó, 5 loại trước thuộc về Độn Căn, loại thứ 6 là Bất Động Pháp thì thuộc về Lợi Căn. Ở giai vị Kiến Đạo, 5 loại trước gọi là Tín Giải, Bất Động Pháp gọi là Kiến chí. Ở giai vị Tu đạo, 5 loại trước gọi là Tùy Tín Hành, còn Bất Động Pháp thì gọi là Tùy pháp hành. Ở giai vị Vô học đạo, 5 loại trước gọi là Thời ái Tâm Giải Thoát, Thời Giải Thoát, còn Bất Động Pháp thì gọi là Bất Thời Giải Thoát, Bất Động Tâm Giải Thoát. Ngoài ra, trong giai vị Hữu Học Kiến Đạo và Tu đạo thì Thoái pháp và Tư pháp thiếu 2 loại gia hạnh là Hằng thời và Tôn trọng, Hộ Pháp chỉ có gia hạnh Hằng thời, An trụ pháp chỉ có gia hạnh Tôn trọng, còn 2 loại Kham đạt pháp và Bất Động Pháp thì có đủ cả 2 gia hạnh Hằng thời và Tôn trọng. Theo luận Đại tì Bà Sa quyển 62, 6 chủng tính này được phối với 9 phẩm: Hạ hạ, Hạ trung, Hạ thượng, Trung hạ, Trung trung, Trung thượng, Thượng hạ, Thượng trung, Thượng thượng. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 7.; luận Tạp a tì đàm tâm Q. 5., luận Câu xá Q. 25.; luận Thuận chính lí Q. 68.; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 3.; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 13.]. (xt. Cửu Vô Học).
II. Lục Chủng Tính. Cũng gọi Lục tính, Lục tuệ. Sáu chủng tính của hàng Bồ Tát được Phân Biệt theo hành vị từ nhân đến quả. Đó là:
1. Tập chủng tính: Chỉ cho giai vị Thập Trụ. Bồ Tát ở giai vị này tu tập Không Quán, phá trừ Kiến Hoặc và Tư hoặc.
2. Tính chủng tính: Chỉ cho giai vị Thập hành. Bồ Tát ở giai vị này không trụ ở không, mà có thể giáo hóa Chúng Sinh, Phân Biệt tất cả pháp.
3. Đạo chủng tính: Chỉ cho giai vị Thập Hồi Hướng. Bồ Tát ở giai vị này, tu diệu quán Trung Đạo, nhờ đó mà thông đạt tất cả Phật Pháp.
4. Thánh chủng tính: Chỉ cho giai vị Thập Địa. Bồ Tát ở giai vị này tu diệu quán Trung Đạo, phá 1 phần Vô MinhChứng Nhập Thánh Vị.
5. Đẳng Giác tính: Chỉ cho giai vị Đẳng Giác, Bồ Tát ở giai vị này, tuy dưới Diệu Giác 1 bậc, nhưng cao hơn 40 giai vị trước, nên gọi là Đẳng Giác tính.
6. Diệu Giác tính: Chỉ cho giai vị Diệu Giác. Đây là giai vị Phật Quả. [X. phẩm Chủng tính trong kinh Bồ Tát Địa trì Q. 1.; Nhân Vương kinh sớ Q.trung phần đầu (Viên trắc); Tứ giáo nghi Q. 5.; Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Chú Q.hạ]. (xt. Chủng Tính).