Lục Chủng Luận
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Sáu thứ luận. Luận, nghĩa là Quyết Định sự đúng sai, nghị luận chỗ ưu khuyết. Theo luận Du Già sư địa quyển 15 thì 6 thứ luận là:
1. Ngôn luận: Dùng tất cả lời nói để Quyết Định việc đúng sai, biện luận chỗ ưu khuyết.
2. Thượng luận: Thượng nghĩa là cao thượng, tôn quí. Tất cả Sự Lí Thế Gian, tùy theo chỗ tôn quí, tùy theo chỗ thấy nghe mà Quyết Định đúng sai, biện luận ưu khuyết.
3. Tránh luận: Tránh nghĩa là ngăn dứt. Dùng lời lẽ biện luận để ngăn dứt lỗi lầm của đối phương.
4. Hủy báng luận: Vì mang hận trong lòng nên dùng những lời thô bỉ, bất nhã, dối trá để hủy báng lẫn nhau.
5. Thuận chính luận: Tùy thuận Chính Pháp, vì Chúng Sinh mà nghiên cứu nghĩa lí để Quyết Định đúng sai, khiến dứt trừ ngờ vực.
6. Giáo đạo luận: Giáo là dạy bảo, đạo là dẫn dắt. Nghĩa là Quyết Định đúng sai, biện luận ưu khuyết để dạy bảo, dắt dẫn mọi người, làm cho họ mở tỏ được trí chân thực, người tâm chưa định thì khiến tâm được định, người tâm đã định thì giúp cho họ được giải thoát.
1. Ngôn luận: Dùng tất cả lời nói để Quyết Định việc đúng sai, biện luận chỗ ưu khuyết.
2. Thượng luận: Thượng nghĩa là cao thượng, tôn quí. Tất cả Sự Lí Thế Gian, tùy theo chỗ tôn quí, tùy theo chỗ thấy nghe mà Quyết Định đúng sai, biện luận ưu khuyết.
3. Tránh luận: Tránh nghĩa là ngăn dứt. Dùng lời lẽ biện luận để ngăn dứt lỗi lầm của đối phương.
4. Hủy báng luận: Vì mang hận trong lòng nên dùng những lời thô bỉ, bất nhã, dối trá để hủy báng lẫn nhau.
5. Thuận chính luận: Tùy thuận Chính Pháp, vì Chúng Sinh mà nghiên cứu nghĩa lí để Quyết Định đúng sai, khiến dứt trừ ngờ vực.
6. Giáo đạo luận: Giáo là dạy bảo, đạo là dẫn dắt. Nghĩa là Quyết Định đúng sai, biện luận ưu khuyết để dạy bảo, dắt dẫn mọi người, làm cho họ mở tỏ được trí chân thực, người tâm chưa định thì khiến tâm được định, người tâm đã định thì giúp cho họ được giải thoát.