Lục Cú Nghĩa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm:Wađ-padàrtha. Sáu phạm trù dùng để hiển bày thực thể, thuộc tính và nguyên lí sinh thành, hoại diệt của tất cả pháp, do Tổ của học phái Thắng luận ở Ấn Độ cổ đại là Ưu lâu khư (Phạm: Ulùka) lập ra.
1. Thực Cú Nghĩa: (Phạm: Dravyapadàrtha), tức Chủ đế, cũng gọi Sở y đế. Chỉ cho thực thể của các pháp. Gồm 9 thứ: Địa, thủy, hỏa, phong, không, thời, phương, ngã và ý.
2. Đức Cú Nghĩa: (Phạm: Guịapadàrtha), tức Y đế, chỉ cho Công Năng và thuộc tính của Thực Cú Nghĩa. Kinh Thắng luận (Phạm: Vaizewikasùtra), nêu 17 đức: Sắc, hương, vị, xúc, số lượng, biệt thể, hợp, li, bỉ thế, thử thể, giác, lạc, khổ, dục, sân và cần dũng. Luận Thập Cú Nghĩa lại thêm 7 đức nữa là: Trọng thể, dịch thể, nhuận, hành, pháp, phi pháp, và thanh, tổng cộng thành 24 đức.
3. Nghiệp Cú Nghĩa: (Phạm: Karmapadàrtha), tức Tác đế (dụng đế), chỉ cho sự vận động của thực thể, có 5 thứ: Thủ, xả, khuất, thân, hành.
4. Đồng Cú Nghĩa: (Phạm:Sàmànyapadàrtha), tức Tổng tướng đế, cũng gọi Tổng đế. Chỉ cho tính chất chung của các pháp.
5. Dị Cú Nghĩa: (Phạm: Vizewapadàrtha), tức Biệt Tướng đế, cũng gọi Biệt đế. Chỉ cho tính chất Sai Biệt của các pháp. Có chỗ gọi là Đồng dị Cú Nghĩa.
6. Hòa hợp Cú Nghĩa: (Phạm:Samavàyapadàrtha), cũng gọi Vô chướng ngại đế. Nghĩa là 5 Cú Nghĩa: Thực, đức, nghiệp, đồng, dị nhiếp thuộc lẫn nhau mà không lìa nhau. [X. phẩm Phá thần trong Bách Luận Q.thượng; luận Thắng tông Thập Cú Nghĩa; Thắng Tông Thập Cú Nghĩa Luận thích]. (xt. Thập Cú Nghĩa, Đại Hữu).
1. Thực Cú Nghĩa: (Phạm: Dravyapadàrtha), tức Chủ đế, cũng gọi Sở y đế. Chỉ cho thực thể của các pháp. Gồm 9 thứ: Địa, thủy, hỏa, phong, không, thời, phương, ngã và ý.
2. Đức Cú Nghĩa: (Phạm: Guịapadàrtha), tức Y đế, chỉ cho Công Năng và thuộc tính của Thực Cú Nghĩa. Kinh Thắng luận (Phạm: Vaizewikasùtra), nêu 17 đức: Sắc, hương, vị, xúc, số lượng, biệt thể, hợp, li, bỉ thế, thử thể, giác, lạc, khổ, dục, sân và cần dũng. Luận Thập Cú Nghĩa lại thêm 7 đức nữa là: Trọng thể, dịch thể, nhuận, hành, pháp, phi pháp, và thanh, tổng cộng thành 24 đức.
3. Nghiệp Cú Nghĩa: (Phạm: Karmapadàrtha), tức Tác đế (dụng đế), chỉ cho sự vận động của thực thể, có 5 thứ: Thủ, xả, khuất, thân, hành.
4. Đồng Cú Nghĩa: (Phạm:Sàmànyapadàrtha), tức Tổng tướng đế, cũng gọi Tổng đế. Chỉ cho tính chất chung của các pháp.
5. Dị Cú Nghĩa: (Phạm: Vizewapadàrtha), tức Biệt Tướng đế, cũng gọi Biệt đế. Chỉ cho tính chất Sai Biệt của các pháp. Có chỗ gọi là Đồng dị Cú Nghĩa.
6. Hòa hợp Cú Nghĩa: (Phạm:Samavàyapadàrtha), cũng gọi Vô chướng ngại đế. Nghĩa là 5 Cú Nghĩa: Thực, đức, nghiệp, đồng, dị nhiếp thuộc lẫn nhau mà không lìa nhau. [X. phẩm Phá thần trong Bách Luận Q.thượng; luận Thắng tông Thập Cú Nghĩa; Thắng Tông Thập Cú Nghĩa Luận thích]. (xt. Thập Cú Nghĩa, Đại Hữu).