Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lục Độ Thuyết Ý
《六度說意》
ý nghĩa nói 6 pháp ba la mật. sáu pháp ba la mật có 2 nghĩa là đối trị và thứ đệ sinh. 1. đối trị: sáu pháp ba la mật đối trị 6 thứ: bỏn sẻn, ác nghiệp, nóng giận, lười biếng, loạn tâm, ngu si. vì 6 thứ này không đưa đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Độ Vô Cực
《六度無極》
cũng gọi độ vô cực. chỉ 6 pháp ba la mật. ba la mật (phạm: pàramità), hán dịch: độ (dịch cũ). vì pháp tu lục độ của bồ tát là vô cùng, vô cực nên cũng gọi độ vô cực. [x. kinh tăng nhất a hàm q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Đức
《六德》
chỉ cho 6 nghĩa của chữ bhagavat. bhagavat (hán âm: bạc già phạm, hán dịch: thế tôn), có đủ 6 nghĩa là: tự tại, xí thịnh, đoan nghiêm, danh xưng, cát tường và tôn quí, gọi là lục đức. [x. phật địa kinh luận q.1]. (xt. bạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lực Giả
《力者》
Cũng gọi Lực giả pháp sư. Chỉ cho những vị tăng khiêng kiệu trong các tự viện. Thủa xưa, khi đức Phật nhập diệt, các lực sĩ thành Câu thi na khiêng kim quan của Ngài, vì thế, phu khiêng kiệu trong các chùa viện được gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Gia Thất Tông
《六家七宗》
những chi phái của học phái bát nhã ở thời đại đông tấn. từ cuối đời hán cho đến thời lưu tống, kinh bát nhã đã lưu hành ở trung quốc, ngài chi lâu ca sấm đời đông hán truyền dịch kinh đạo hành bát nhã (lần đầu tiên học …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Giải Nhất Vong
《六解一亡》
sáu cái nút sinh tử (tức 6 căn) được cởi mở thì 1 cái khăn (niết bàn) cũng mất. cứ theo kinh lăng nghiêm quyển 5, thì đức phật từng dùng 1 chiếc khăn hoa báu để ví dụ cho niết bàn; chiếc khăn hoa được thắt thành 6 cái nú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Giáp Bí Chúc
《六甲秘祝》
cũng gọi cửu tự pháp, tung hoành pháp. đây là chú thuật do 9 chữ: lâm, binh, đấu, giả, giai, trần, liệt, tại và tiền tạo thành. khi thực hành thì trước hết xướng 9 chữ trên đây, đồng thời vẽ 4 đường thẳng dọc và 5 đường …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Giới
《六界》
phạm: wađ dhàtava. chỉ cho 6 đại: đất, nước, lửa, gió, không và thức, là những nguyên tố cơ bản tạo thành vạn hữu. vì 6 đại này mỗi thứ đều có giới hạn nên gọi là giới. x. độ kinh trong trung a hàm q.3]. (xt. giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Giới Tụ
《六界聚》
giới là giới hạn, tụ là tụ tập. nghĩa là 6 đại giả tụ tập (giả hòa hợp) trong thân của chúng sinh và mỗi thứ đều có giới hạn. cứ theo kinh thuyết xứ trong trung a hàm quyển 21, đức phật dạy ngài a nan phải vì các tỉ khưu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Hà
《六河》
sáu pháp được ví dụ như con sông trong kinh niết bàn. theo niết bàn kinh sớ quyển 27 của ngài quán đính thì lục hà là: sinh tử hà, niết bàn hà, phiền não hà, phật tính hà, thiện pháp hà, ác pháp hà. lục hà này được sắp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Hành
《六行》
1. lục hành. sáu giai vị tu hành tiến đến quả phật. tức chỉ cho 6 giai vị thập tín, thập trụ, thập hành, thập hồi hướng, thập địa và đẳng giác. [x. kinh kim cương tam muội; tính linh tập q.8]. 2. lục hành. gọi đủ: lục hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Hành Quán
《六行觀》
pháp quán chán hạ ưa thượng để đoạn trừ tư hoặc theo thứ lớp. ba cõi được chia làm 9 địa, gọi chung là thượng địa (cõi sắc và cõi vô sắc gồm 8 địa) và hạ địa (cõi dục, 1 địa). so với thượng địa thì hạ địa là thô, khổ, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Hảo Nhật
《六好日》
trong 1 năm, có 6 ngày tốt cho bản mệnh, gọi là lục hảo nhật. vào các ngày này, trong thiền lâm thường có tụng kinh, lễ tán để cầu cho quốc thái, dân an. [x. môn báo đảo trong thiền lâm tượng khí tiên].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Hiện Quán
《六現觀》
sáu phương pháp quán xét cảnh hiện tiền bằng trí hữu lậu, vô lậu do luận duy thức đặt ra. đó là: 1. tư hiện quán: tuệ do tư mà thành. tác dụng này nương vào tán địa của cõi dục, quán xét các pháp, rất là bén nhạy, có khả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Hoà Hợp
《六和合》
sáu căn hòa hợp với 6 trần. tức là mắt hòa hợp với sắc, tai hòa hợp với tiếng, mũi hòa hợp với mùi, lưỡi hòa hợp với vị, thân hòa hợp với xúc và ý hòa hợp với pháp. [x. truyền tâm pháp yếu q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Hoà Kính
《六和敬》
cũng gọi lục úy lạo pháp, lục khả hi pháp, lục hòa, hành hòa kính, học hòa kính, sự hòa kính, thí hòa kính. chỉ cho 6 thứ hòa đồng, kính ái, tức 6 việc mà người cầu bồ đề và tu phạm hạnh phải thân yêu, kính trọng lẫn nha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Hoà Tháp
《六和塔》
tòa tháp trên núi nguyệt luân, bên sông tiền đường thuộc tỉnh chiết giang, trung quốc, được xây cất vào năm khai bảo thứ 3 (970) đời vua thái tổ nhà tống. ở nơi này vốn có ngôi chùa lục hòa nên dùng làm tên tháp.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lực Sĩ
《力士》
I. Lực Sĩ. Người có sức mạnh. Đây chỉ cho giòng Mạt la ở thành Câu thi na yết la. Khi đức Phật nhập Niết bàn, giòng Mạt la này khiêng kim quan của Ngài, vì thế nên kinh Trường a hàm gọi Lực sĩ là Mạt la. (xt. Mạt La). II…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lực Sĩ Sinh Địa
《力士生地》
Nơi sinh sống của giòng Lực sĩ, tức chỉ cho thành Câu thi na yết la. Theo sự giải thích trong Đại bát niết bàn kinh sớ quyển 1, thì Lực sĩ là người có sức mạnh địch lại nghìn người. Nơi có 30 vạn người sống chung thành b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Tức
《六即》
Cũng gọi Lục thị, Lục tuyệt, Lục như. Sáu hành vị của Bồ tát Viên giáo do tông Thiên thai thiết lập, tức là 6 giai đoạn hợp thành 1 thể với chân lí, gọi là Lục tức. 1. Lí tức: Hết thảy chúng sinh đều trụ trong Phật tính …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Tức Phật
《六即佛》
Tông Thiên thai căn cứ vào Phật tính mà lập ra Lục tức vị, gọi là Lục tức Phật. Cứ theo Quán vô lượng thọ kinh sớ diệu tông sao quyển thượng, thì Lục tức Phật là: 1. Lí tức Phật, cũng gọi Lí Phật. Chỉ cho tất cả chúng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Tưởng
《六想》
Chỉ cho 6 niệm tưởng tương ứng với thức mà sinh khởi khi 6 căn tiếp xúc với 6 trần. Cứ theo kinh Đại tập pháp môn quyển hạ, thì Lục tưởng là: 1. Nhãn tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà sinh khởi khi mắt trông thấy s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Tướng Viên Dung
《六相圓融》
Cũng gọi Lục tướng duyên khởi. Chỉ cho 6 tướng viên dung: Tổng tướng, Biệt tướng, Đồng tướng, Dị tướng, Thành tướng và Hoại tướng. Sáu tướng này dung hòa lẫn nhau mà không bị trở ngại, cùng với thuyết Thập huyền môn, gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vạn Tạng
《六萬藏》
Tạng nghĩa là Pháp tạng, tức giáo pháp do đức Phật nói. Pháp tạng của đức Phật gồm 6 vạn bài kệ, gọi là Lục vạn tạng. Kinh Đại phương tiện Phật báo ân quyển 4 (Đại 3, 147 thượng), nói: Đề bà đạt đa tuy theo Phật xuất gia…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vật
《六物》
Gọi đủ: Tỉ khưu lục vật. Sáu vật dụng cần thiết mà đức Phật cho phép các vị tỉ khưu được cất giữ. Đó là: Tăng già lê (đại y), Uất đa la tăng (thượng y), An đà hội (trung y), bình bát, ni sư đàn (đồ dùng trải để ngồi nằm)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vị Tâm Sở
《六位心所》
Sáu loại tâm sở. Về tính chất của 6 loại tâm sở, sự phân biệt của tông Câu xá (Tiểu thừa) và tông Duy thức (Đại thừa) có khác nhau. A. Tông Câu Xá chia tâm sở làm 6 loại, 46 món như sau: 1. Đại địa pháp: Những tâm phẩm k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vô Giảm
《六無减》
Sáu thứ công đức vĩnh viễn không sụt giảm sau khi đắc đạo, tức là 6 pháp trong 18 pháp bất cộng của Phật nói trong kinh Bát nhã. 1. Dục vô giảm: Tâm muốn cứu độ chúng sinh không bao giờ sụt giảm. 2. Tinh tiến vô giảm: Tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lực Vô Sở Uý
《力無所畏》
Chỉ cho 10 trí lực và 4 vô sở úy của Như lai. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 5 hạ), nói: Tri kiến của Như lai rộng lớn sâu xa, vô lượng vô ngại, lực vô sở úy, thiền định giải thoát tam muội. (xt. Thập Lực, Tứ Vô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vô Uý
《六無畏》
Sáu thứ công đức của tâm Bồ đề nhất niệm mà hành giả Chân ngôn đạt được ở 3 kiếp trước Thập địa, cũng là 6 nơi an ổn để hành giả Mật giáo tái sinh, cho nên gọi là Lục vô úy (6 nơi không sợ). 1. Thiện vô úy: Tu 10 nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vô Vi
《六無爲》
Phạm: Wađasaôskfta. Sáu pháp vô vi căn cứ vào thức biến và pháp tính mà được giả lập, 1 trong 5 vị, 100 pháp của tông Duy thức. Đó là: 1. Hư không vô vi: Chân như được hiển hiện do đã xa lìa phiền não chướng và sở tri ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Xích Đan
《六尺單》
Chỉ cho đơn (cái giường) của mỗi vị tăng đặt trong nhà Thiền. Vì đơn này có chiều dài 6 thước (Tàu) và rộng 3 thước nên gọi là Lục xích đơn (giường 6 thước). Tấm ván gỗ ở trước giường gọi là Đơn bản; tấm ván này rộng kho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Xúc
《六觸》
Chỉ cho 6 tác dụng tinh thần do 6 căn, 6 cảnh và 6 thức hòa hợp mà sinh ra. Đó là: Nhãn xúc, nhĩ xúc, tị xúc, thiệt xúc, thân xúc và ý xúc. 1. Nhãn xúc sinh ái: Mắt tiếp xúc với những màu sắc, hình dáng xinh đẹp ở thế gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lung Sơn
《籠山》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Ẩn tu trong chốn núi rừng. Vị tăng vào núi tu hành gọi là Lung sơn tỉ khưu, Lung sơn tăng. Phân định giới hạn của khu vực lung sơn để cách li với bên ngoài, gọi là Lung sơn kết giới. Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Chư Kinh Luận Niệm Phật Pháp Môn Vãng Sinh Tịnh Độ Tập
《略諸經論念佛法門往生淨土集》
Cũng gọi Tịnh độ từ bi tập, Vãng sinh tịnh độ tập, Từ mẫn tam tạng văn tập, Từ bi tập. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tuệ nhật soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Cứ theo bài kệ Qui kính trong quyển thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Giáo
《略教》
Đối lại: Quảng giáo. Cũng gọi Lược giới. Sau khi đức Phật thành đạo, trong khoảng 12 năm đầu, hàng đệ tử chưa phạm giới, nên giới pháp mà Ngài răn dạy rất sơ lược như (Đại 22, 1022 hạ): Khéo giữ gìn lời nói, Tự tịnh ý ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Giáo Giới Kinh
《略教誡經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật răn dạy các vị tỉ khưu một cách sơ lược về hạnh thiểu dục tri túc, đoạn trừ vô minh, khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Hư Đầu Hán
《掠虛頭漢》
Cũng gọi Lược hư hán. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lược là cướp lấy; Hư là giả dối không thực. Lược hư đầu hán là kẻ chỉ biết bắt chước lời nói và hành động của những người khác, chứ bản thân không có thực chất. Tắc 10, B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Luận An Lạc Tịnh Độ Nghĩa
《略論安樂淨土義》
Gọi tắt: An lạc tịnh độ nghĩa, An lạc độ nghĩa, Lược luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đàm loan soạn vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung luận này căn cứ vào ý nghĩa trong 3 bộ kinh (Vô lượng thọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Niệm Tụng Pháp
《略念誦法》
Cách tụng niệm vắn tắt trong pháp tu của Mật giáo. Cứ theo Kim luân thời xứ nghi quĩ, nếu hành giả bận rộn nhiều việc, tu pháp rộng sợ thiếu sót, thì có thể tu pháp này. Trước hết, kết ấn Trí quyền, tức thắng thân gia tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Tam Bảo
《略三寶》
Nghi thức lược tụng Tam bảo trong Thiền lâm, tức sau khi đọc kệ hồi hướng xong thì tụng: Thập phương tam thế nhất thiết Phật (tức là Phật bảo). Chư tôn Bồ tát ma ha tát (tức là Tăng bảo). Ma ha bát nhã ba la mật(tức là P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Thặng Đại Phu
《掠剩大夫》
Vị thần trông coi việc ăn uống của nhân loại. Môn Linh tượng trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Mở mắt bị cảnh bên ngoài cuốn hút, nhắm mắt theo mộng mị dẫn đi, nào người có biết phán quan Chú lộc và Lược thặng đại phu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Thụ Tam Quy Ngũ Bát Giới Tinh Bồ Tát Giới
《略授三歸五八戒幷菩薩戒》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trừng chiếu soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 95. Nội dung sách này nói về nghi thức thụ Tam qui, Ngũ giới, Bát giới và Bồ tát giới, Ngũ giới và Bát giới mỗi khoa lập 8 môn, giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Thuật Kim Cương Đỉnh Du Già Phân Biệt Thánh Vị Tu Chứng Pháp Môn Kinh
《略述金剛頂瑜伽分別聖位修證法門經》
Cũng gọi Kim cương đính tam thập thất tôn phân biệt Thánh vị pháp môn, Kim cương đính phân biệt Thánh vị kinh, Phân biệt Thánh vị kinh, Thánh vị kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Trung Thuyết Quảng
《略中說廣》
Đối lại: Quảng trung thuyết lược. Dùng lời sâu rộng để hiển bày 1 pháp giản lược cơ bản. Kinh Niết bàn quyển 33 (bản Bắc) nói (Đại 12, 546 thượng): Thế nào gọi là Lược trung thuyết quảng? Như đức Phật bảo các tỉ khưu: Na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Tự
《略字》
Cũng gọi Tỉnh tự. Chữ viết tắt, hoặc mượn chữ âm để thay thế chữ chính trong Hán tự. Chữ viết tắt trong kinh Phật bắt đầu ở Trung quốc, như trong Phật điển chương sớ bản chép tay đào được ở Đôn hoàng, chữ Phật ( ) được v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lượng
《量》
Phạm: Pramàịa. Theo nghĩa hẹp, Lượng chỉ cho tiêu chuẩn và căn cứ để nhận thức sự vật, còn theo nghĩa rộng thì chỉ cho hình thức, quá trình, kết quả của tác dụng nhận thức và tiêu chuẩn để xét đoán sự chân ngụy của trí t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Bí
《良賁》
(717-777) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Ngu hương, Hà trung (Sơn tây), họ Quách. Sư là người hiểu biết sâu rộng, phong cách cao thượng, học thông nội ngoại điển. Năm Thiên bảo thứ 8 (749), sư thụ giới Cụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Bộ Bất Nhị
《兩部不二》
Kim cương giới và Thai tạng giới là 1 thể không 2, lí và trí là 1. Kim cương giới là Trí dụng, Thai tạng giới là Lí thể; Lí là thể của Trí, Trí là dụng của Lí, ngoài Lí không có Trí, ngoài Trí không có Lí; lìa Trí đức củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Bộ Đại Pháp Tương Thừa Sư Tư Phó Pháp Kí
《兩部大法相承師資付法記》
Cũng gọi Lưỡng bộ phó pháp thứ đệ kí. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Hải vân soạn vào năm Thái hòa thứ 8 (834) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này nói về đại ý của 2 bộ Kim cương giới, Thai tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Bộ Hợp Hành Quán Đỉnh
《兩部合行灌頂》
Pháp quán đính của Kim cương giới và của Thai tạng giới Mật giáo được kết hợp làm 1 để tu hành. Nương theo pháp của Kim cương giới mà tu hành, gọi là Kim cương giới quán đính; nương theo pháp của Thai tạng giới mà tu hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển