Lược Tự

《略字》 lüè zì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Tỉnh tự. Chữ viết tắt, hoặc mượn chữ âm để thay thế chữ chính trong Hán tự. Chữ viết tắt trong kinh Phật bắt đầu ở Trung Quốc, như trong Phật điển Chương Sớ bản chép tay đào được ở Đôn hoàng, chữ Phật ( ) được viết thành (..), Bồ Tát ( ..) viết thành ( ), Vô ngại (.....) viết thành ( ) v.v...Trong Kinh Điển Mật giáo của Nhật bản, Từ Quán đính ( ) được viết thành (..), Viên Trân ( ) viết thành ( ), Thất Sinh sơn ( ) viết thành (........) v.v... Sử dụng chữ tắt có hàm ý ngăn ngừa kẻ khinh mạn đối với pháp đọc bậy.