Lục Tưởng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 6 niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi 6 căn tiếp xúc với 6 trần. Cứ theo kinh Đại tập Pháp Môn quyển hạ, thì Lục Tưởng là:
1. Nhãn tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi mắt trông thấy sắc.
2. Nhĩ tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi tai nghe tiếng.
3. Tị tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi mũi ngửi mùi.
4. Thiệt tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi lưỡi nếm vị.
5. Thân tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi thân có Cảm Giác đụng chạm.
6. Ý tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi ý căn Phân Biệt các pháp. [X. kinh Tạp a hàm Q. 2.].
1. Nhãn tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi mắt trông thấy sắc.
2. Nhĩ tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi tai nghe tiếng.
3. Tị tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi mũi ngửi mùi.
4. Thiệt tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi lưỡi nếm vị.
5. Thân tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi thân có Cảm Giác đụng chạm.
6. Ý tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà Sinh Khởi khi ý căn Phân Biệt các pháp. [X. kinh Tạp a hàm Q. 2.].