Lục Độ Thuyết Ý
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
ý nghĩa nói 6 pháp Ba La Mật. sáu pháp Ba La Mật có 2 nghĩa là Đối Trị và Thứ Đệ sinh.
1. Đối Trị: sáu pháp Ba La Mật Đối Trị 6 thứ: bỏn sẻn, Ác Nghiệp, nóng giận, lười biếng, loạn tâm, Ngu Si. vì 6 thứ này không đưa đến vô thượng Bồ Đề, nên giảng nói 6 pháp Ba La Mật để Đối Trị.
2. Thứ Đệ sinh: Bồ Tát xả bỏ tất cả tài vật của Thế Gian, Xuất Gia học đạo, gọi là đàn Ba La Mật; Thụ Giới Bồ Tát, gọi là Thi La Ba La Mật; vì hộ trì Giới Pháp mà chịu đựng sự đánh đập, nhục mạ mà không báo thù, gọi là sằn đề Ba La Mật; giới đã được thanh tịnh mà siêng năng tu Thiện Đạo, gọi là tì lê da Ba La Mật; nhờ siêng năng Tinh Tiến mà Điều Phục được 5 căn, gọi là thiền na Ba La Mật; do 5 căn đã Điều Phục mà ngộ được Chân Như Pháp Giới, gọi là Bát Nhã Ba La Mật.
1. Đối Trị: sáu pháp Ba La Mật Đối Trị 6 thứ: bỏn sẻn, Ác Nghiệp, nóng giận, lười biếng, loạn tâm, Ngu Si. vì 6 thứ này không đưa đến vô thượng Bồ Đề, nên giảng nói 6 pháp Ba La Mật để Đối Trị.
2. Thứ Đệ sinh: Bồ Tát xả bỏ tất cả tài vật của Thế Gian, Xuất Gia học đạo, gọi là đàn Ba La Mật; Thụ Giới Bồ Tát, gọi là Thi La Ba La Mật; vì hộ trì Giới Pháp mà chịu đựng sự đánh đập, nhục mạ mà không báo thù, gọi là sằn đề Ba La Mật; giới đã được thanh tịnh mà siêng năng tu Thiện Đạo, gọi là tì lê da Ba La Mật; nhờ siêng năng Tinh Tiến mà Điều Phục được 5 căn, gọi là thiền na Ba La Mật; do 5 căn đã Điều Phục mà ngộ được Chân Như Pháp Giới, gọi là Bát Nhã Ba La Mật.