Lương Bí
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(717-777) Cao Tăng Trung Quốc, sống vào đời Đường, người Ngu hương, Hà trung (Sơn tây), họ Quách. Sư là người hiểu biết sâu rộng, phong cách cao thượng, học thông nội Ngoại Điển. Năm Thiên bảo thứ 8 (749), sư Thụ Giới Cụ Túc, sau đó, trụ trì chùa Thanh Long tại Trường an. Niên hiệu Vĩnh thái năm đầu (765), khi ngài Bất Không dịch bộ kinh Nhân Vương Bát Nhã, sư là người Bút Thụ và nhuận văn, đồng thời, sư vâng sắc soạn Nhân Vương kinh sớ (bản dịch mới) 3 quyển, ở vườn Nam đào, cung Đại minh. Bộ sớ này lấy tên chùa nơi sư ở, nên gọi là Thanh Long Sớ. Sư từng truyền giới Bồ Tát cho vua Đại tông. Về sau, sư dời đến chùa An quốc, mở Đạo Tràng thuyết giảng, người đến học rất đông. Tháng 3 năm Đại lịch 12 (777) sư Thị Tịch tại Phù dương thọ 61 tuổi. Sư có các tác phẩm: Đà La Ni Niệm Tụng nghi quĩ, Mật Nghiêm Kinh đối ngự kí, 1 quyển. [X. Tống Cao Tăng Truyện Q. 5.; Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải Q. 18.; Trinh nguyên tân định Thích Giáo Mục Lục Q. 15., 16; Đại Đường Trinh Nguyên Tục Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q.trung; Hi Lân Âm Nghĩa Q. 5.].