Lực Giả

《力者》 lì zhě

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Lực Giả pháp sư. Chỉ cho những vị tăng khiêng kiệu trong các tự viện. Thủa xưa, khi đức Phật Nhập Diệt, các Lực Sĩ thành Câu Thi Na khiêng kim quan của Ngài, vì thế, phu khiêng kiệu trong các chùa viện được gọi là Lực Giả. Tại Nhật bản, những người Xuất Gia dùng sức lao động làm việc hàng ngày, thích đấu tranh, hoặc những vị tăng trụy lạc làm công việc của kẻ nô bộc, gọi là Lực Giả pháp sư, như bọn Tăng Binh thời Mạc phủ. Ngoài ra, người cảnh vệ cầm vũ khí để trang trí tòa giảng cũng gọi là Lực Giả. (xt. Lực Sĩ).