Lục Vị Tâm Sở
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Sáu loại Tâm Sở. Về tính chất của 6 loại Tâm Sở, sự Phân Biệt của tông Câu xá (Tiểu Thừa) và tông Duy Thức (Đại Thừa) có khác nhau. A. Tông Câu Xá chia Tâm Sở làm 6 loại, 46 món như sau:
1. Đại Địa Pháp: Những tâm phẩm khởi lên trong khắp tất cả tâm phẩm, gồm 10 món: Thụ, tưởng, tư, xúc, dục, tuệ, niệm, tác ý, Thắng Giải và Tam Ma Địa.
2. Đại Thiện Địa Pháp: Những Tâm Sở khởi lên trong khắp tất cả tâm thiện, gồm 10 món: Tín, Bất Phóng Dật, Khinh An, xả, tàm, quí, vô tham, vô sân, bất hại và cần (siêng năng).
3. Đại Phiền Não địa pháp: Những Tâm Sở khởi lên trong tất cả các pháp Phiền Não như: Bất Thiện, Hữu Phú Vô Kí v.v... gồm 6 món: Si, Phóng Dật, giải đãi, Bất Tín, Hôn Trầm và điệu cử.
4. Đại Bất Thiện Địa Pháp: Những Tâm Sở khởi lên trong tất cả tâm phẩm Bất Thiện, gồm 2 món: Vô tàm, vô quí.
5. Tiểu Phiền Não địa pháp: Những Tâm Sở tự thể Bất Thiện và Hữu Phú Vô Kí khởi lên không khắp tất cả tâm phẩm, gồm 10 món: Phẫn, phú, khan, tật, não, hại, hận, siểm, cuống, kiêu.
6. Bất Định Địa Pháp: Những Tâm Sở không nhất định thuộc loại nào trong 5 loại trước, gồm 8 món: Tầm, tứ, Thụy Miên, Ác Tác, tham, sân, mạn và nghi. Đồ Biểu Như Sau: Đại Địa Pháp 10: Thụ, tưởng, tư, xúc, dục, tuệ, niệm, tác ý, Thắng Giải, Tam Ma Địa Đại Thiện Địa Pháp 10: Tín, Bất Phóng Dật, Khinh An, xả, tàm, quí, vô tham, vô sân, bất hại Đại Phiền Não địa pháp 6: Si, Phóng Dật, giải đãi, Bất Tín, Hôn Trầm, điệu cử Đại Bất Thiện Địa Pháp 2: Vô tàm, vô quí Tiểu Phiền Não địa pháp 10: Phẫn, phú, khan, tật, não, hại, hận, siểm, cuống, kiêu Bất Định Địa Pháp 8: Tầm, tứ, Thụy Miên, Ác Tác, tham, sân, mạn, nghi B. Tông Duy Thức chia Tâm Sở làm 6 loại, 51 món như sau:
1. Biến Hành Tâm Sở: Những Tâm Sở Sinh Khởi trong tất cả tính, tất cả địa, tất cả thời, tất cả đều khởi, gồm 5 món: Xúc, tác ý, thụ, tưởng, tư.
2. Biệt Cảnh Tâm Sở: Những Tâm Sở Sinh Khởi trong tất cả tính, tất cả địa, nhưng đối với cảnh thì có khi khởi có khi không khởi, gồm 5 món: Dục, Thắng Giải, niệm, định, tuệ.
3. Thiện Tâm sở: Những Tâm Sở có tính thiện, chỉ Sinh Khởi với tâm thiện, gồm 11 món: Tín, Tinh Tiến, tàm quí, vô tham, vô sân, vô si, Khinh An, Bất Phóng Dật, hành, xả, bất hại.
4. Phiền Não Tâm Sở: Những Phiền Não căn bản, gồm 6 món: Tham, sân, si, mạn, nghi, Ác Kiến.
5. Tùy Phiền Não Tâm Sở: Những Tâm Sở theo các Phiền Não căn bản mà Sinh Khởi, gồm 20 món: Phẫn, hận, não, phú, cuống, siểm, kiêu, hại, tật, khan, vô tàm, vô quí, Bất Tín, giải đãi, Phóng Dật, Hôn Trầm, trạo cử, Thất Niệm, bất chánh tri và Tán Loạn.
6. Bất Định Tâm Sở: Những Tâm Sở không thuộc trong 5 loại trước gồm 4 món: Hối, miên, tầm, tứ... Đồ Biểu Như Sau: Lục Vị Biến Hành 5: Xúc, tác ý, thọ, tưởng, tư Biệt Cảnh 5: Dục, Thắng Giải, niệm, định, tuệ Thiện 11: Tín, tinh tấn, tàm, quí, vô tham, vô sân, vô si, Khinh An, Bất Phóng Dật, hành xả, bất hại Phiền Não 6: Tham, sân, si, mạn, nghi, Ác Kiến Tùy Phiền Não 20: Phẫn, hận, não, phú, cuống, siểm, kiêu, hại, tật, khan, vô tàm, vô quí, Bất Tín, giải đãi, Phóng Dật, Hôn Trầm, trạo cử, Thất Niệm, bất chánh tri, Tán Loạn Bất Định 4: Hối, miên, tầm, tứ
1. Đại Địa Pháp: Những tâm phẩm khởi lên trong khắp tất cả tâm phẩm, gồm 10 món: Thụ, tưởng, tư, xúc, dục, tuệ, niệm, tác ý, Thắng Giải và Tam Ma Địa.
2. Đại Thiện Địa Pháp: Những Tâm Sở khởi lên trong khắp tất cả tâm thiện, gồm 10 món: Tín, Bất Phóng Dật, Khinh An, xả, tàm, quí, vô tham, vô sân, bất hại và cần (siêng năng).
3. Đại Phiền Não địa pháp: Những Tâm Sở khởi lên trong tất cả các pháp Phiền Não như: Bất Thiện, Hữu Phú Vô Kí v.v... gồm 6 món: Si, Phóng Dật, giải đãi, Bất Tín, Hôn Trầm và điệu cử.
4. Đại Bất Thiện Địa Pháp: Những Tâm Sở khởi lên trong tất cả tâm phẩm Bất Thiện, gồm 2 món: Vô tàm, vô quí.
5. Tiểu Phiền Não địa pháp: Những Tâm Sở tự thể Bất Thiện và Hữu Phú Vô Kí khởi lên không khắp tất cả tâm phẩm, gồm 10 món: Phẫn, phú, khan, tật, não, hại, hận, siểm, cuống, kiêu.
6. Bất Định Địa Pháp: Những Tâm Sở không nhất định thuộc loại nào trong 5 loại trước, gồm 8 món: Tầm, tứ, Thụy Miên, Ác Tác, tham, sân, mạn và nghi. Đồ Biểu Như Sau: Đại Địa Pháp 10: Thụ, tưởng, tư, xúc, dục, tuệ, niệm, tác ý, Thắng Giải, Tam Ma Địa Đại Thiện Địa Pháp 10: Tín, Bất Phóng Dật, Khinh An, xả, tàm, quí, vô tham, vô sân, bất hại Đại Phiền Não địa pháp 6: Si, Phóng Dật, giải đãi, Bất Tín, Hôn Trầm, điệu cử Đại Bất Thiện Địa Pháp 2: Vô tàm, vô quí Tiểu Phiền Não địa pháp 10: Phẫn, phú, khan, tật, não, hại, hận, siểm, cuống, kiêu Bất Định Địa Pháp 8: Tầm, tứ, Thụy Miên, Ác Tác, tham, sân, mạn, nghi B. Tông Duy Thức chia Tâm Sở làm 6 loại, 51 món như sau:
1. Biến Hành Tâm Sở: Những Tâm Sở Sinh Khởi trong tất cả tính, tất cả địa, tất cả thời, tất cả đều khởi, gồm 5 món: Xúc, tác ý, thụ, tưởng, tư.
2. Biệt Cảnh Tâm Sở: Những Tâm Sở Sinh Khởi trong tất cả tính, tất cả địa, nhưng đối với cảnh thì có khi khởi có khi không khởi, gồm 5 món: Dục, Thắng Giải, niệm, định, tuệ.
3. Thiện Tâm sở: Những Tâm Sở có tính thiện, chỉ Sinh Khởi với tâm thiện, gồm 11 món: Tín, Tinh Tiến, tàm quí, vô tham, vô sân, vô si, Khinh An, Bất Phóng Dật, hành, xả, bất hại.
4. Phiền Não Tâm Sở: Những Phiền Não căn bản, gồm 6 món: Tham, sân, si, mạn, nghi, Ác Kiến.
5. Tùy Phiền Não Tâm Sở: Những Tâm Sở theo các Phiền Não căn bản mà Sinh Khởi, gồm 20 món: Phẫn, hận, não, phú, cuống, siểm, kiêu, hại, tật, khan, vô tàm, vô quí, Bất Tín, giải đãi, Phóng Dật, Hôn Trầm, trạo cử, Thất Niệm, bất chánh tri và Tán Loạn.
6. Bất Định Tâm Sở: Những Tâm Sở không thuộc trong 5 loại trước gồm 4 món: Hối, miên, tầm, tứ... Đồ Biểu Như Sau: Lục Vị Biến Hành 5: Xúc, tác ý, thọ, tưởng, tư Biệt Cảnh 5: Dục, Thắng Giải, niệm, định, tuệ Thiện 11: Tín, tinh tấn, tàm, quí, vô tham, vô sân, vô si, Khinh An, Bất Phóng Dật, hành xả, bất hại Phiền Não 6: Tham, sân, si, mạn, nghi, Ác Kiến Tùy Phiền Não 20: Phẫn, hận, não, phú, cuống, siểm, kiêu, hại, tật, khan, vô tàm, vô quí, Bất Tín, giải đãi, Phóng Dật, Hôn Trầm, trạo cử, Thất Niệm, bất chánh tri, Tán Loạn Bất Định 4: Hối, miên, tầm, tứ