Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.218 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 24/27.
  • Hữu Đối Xúc

    《有對觸》

    Đối lại: Tăng ngữ xúc. Trong 6 Xúc, tâm sở xúc tương ứng với 5 thức trước (nhãn xúc, nhĩ xúc, tị xúc, thiệt xúc, thân xúc), gọi là Hữu đối xúc; còn Ý xúc tương ứng với thức thứ 6 thì gọi là Tăng ngữ xúc. Vì 5 xúc nhãn, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Động Định

    《有動定》

    Đối lại: Bất động định. Chỉ cho 3 thiền định (sơ thiền, nhị thiền, tam thiền) trong 4 định của cõi Sắc. Còn định thứ 4 thuộc về Bất động. Cứ theo luận Câu xá quyển 28, thì 3 thiền định trước có 8 nạn là Tầm, Tứ, Hỉ, Lạc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Đức Nữ

    《有德女》

    Người con gái của Bà la môn Hữu đức ở thành Ba la nại, Ấn độ đời xưa. Cô gái này nhờ thấy tướng hảo của đức Phật mà sinh khởi lòng tin thanh tịnh, thưa hỏi Phật về pháp sâu xa mầu nhiệm, Phật liền giảng nói lí thực tướng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Đức Nữ Sở Vấn Kinh

    《有德女所問經》

    Cũng gọi Hữu đức nữ sở vấn Đại thừa kinh.Kinh, 1 quyển, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào năm 693, đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Mục đích của kinh này là làm sáng tỏ tư tưởng Đại thừa. Nội dung tường thuật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Giải

    《有解》

    Đối lại: Không giải. Kiến giải cho rằng các pháp là có chứ chẳng phải không. Trong Ma ha chỉ quán quyển 10 phần dưới có câu: Tác thử hữu giải (sinh khởi kiến giải cho rằng các pháp là có). Nếu người chấp trước kiến giải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Gián

    《有間》

    Đối lại: Vô gián. Chỉ cho tác dụng của các loại tâm thức xen tạp lẫn nhau, hoặc chỉ cho sự ngăn cách về phương diện thời gian và không gian. Trong Vãng sinh luận chú quyển thượng có từ ngữ Hữu gián tâm , tức chỉ cho tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Gián Vô Gián Đối

    《有間無間對》

    Niệm Phật có gián đoạn đối lại với niệm Phật không gián đoạn, là 1 trong 5 cặp đối đãi để so sánh sự hơn kém giữa Chính hạnh niệm Phật và Tạp hạnh niệm Phật trong môn Tịnh độ. [X. Tuyển trạch bản nguyện niệm Phật tập]. (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Giáo Vô Nhân

    《有教無人》

    Đồng nghĩa với Quả đầu vô nhân. Chỉ có giáo pháp, chứ thực tế không có người tu hành chứng quả. Cứ theo phán giáo của tông Thiên thai thì giai vị đoạn hoặc của Tạng giáo, Bát địa trở lên của Thông giáo, Sơ địa trở lên củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Hải

    《有海》

    Ví dụ 3 hữu (3 cõi), 25 hữu (25 cõi) mông mênh như biển cả, trong đó, chúng sinh sống chết, nổi chìm trôi dạt không biết ngày nào thoát ra được. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 1 trung), nói: Do phiền não, hoặc nghiệp thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Hành Tướng

    《有行相》

    Tên khác của tâm vương, tâm sở. Hành tướng nghĩa là khi tâm, tâm sở tiếp xúc với đối tượng (cảnh), thì bóng dáng của đối tượng hiện lên ở trong tự thể và tâm liền phân biệt. Luận Câu xá quyển 4 (Đại 29, 21 hạ) chép: Gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Hậu Sinh Tử

    《有後生死》

    Một lần sinh sau cùng. Bồ tát Pháp vân địa chưa đoạn được một phẩm vô minh cuối cùng nên còn phải chịu một lần biến dịch sinh tử nữa, gọi là Hữu hậu sinh tử. Một trong 7 loại sinh tử. [X. Phiên dịch danh nghĩa tập Q.6]. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Hỉ Định

    《有喜定》

    Pàli:Sappìtika-samàdhi. Cảnh giới thiền định có cảm thụ vui mừng (hỉ) và tâm không tán loạn, như Sơ thiền, Nhị thiền trong Tứ thiền và Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền, v.v... trong 5 loại thiền. [X. luận Thanh tịnh đạo 3]…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Hiếp

    《右脅》

    Cũng gọi Hữu hiếp ngọa, Hữu hiếp sư tử ngọa, Sư tử ngọa. Tư thế nằm nghiêng bên phải, 2 chân duỗi ra chồng lên nhau, gối đầu lên tay phải, tay trái duỗi thẳng, đặt xuôi theo thân. Đây là cách nằm đúng phép của các vị tỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Học

    《有學》

    Phạm:Zaikwa. Pàli: Sekha. Cũng gọi Học nhân. Bậc còn phải tu tập giới, định, tuệ vô lậu và lí trạch diệt để dứt sạch tất cả phiền não, hầu chứng được Thánh quả, cho nên gọi là Hữu học. Trong Tứ hướng, Tứ quả của Tiểu thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Hữu Lực Bất Đãi Duyên

    《有有力不待緣》

    Nhân của các pháp duyên khởi có đầy đủ lực dụng để sinh ra quả mà không cần nhờ sự giúp sức của các duyên khác. Là một trong 6 nghĩa của Nhân do tông Hoa nghiêm lập ra. Đứng về phương diện Như lai tạng mà luận, thì Hữu l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Hữu Lực Đãi Duyên

    《有有力待緣》

    Nhân của các pháp duyên khởi tuy có lực dụng sinh ra quả, nhưng vẫn phải nhờ sự giúp sức của các duyên khác mới thành. Là một trong 6 nghĩa của Nhân do tông Hoa nghiêm lập ra. Các pháp có đủ 2 nghĩa Không và Hữu, trong đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Kết

    《有結》

    Hữu là quả báo sinh tử, Kết là phiền não chiêu cảm quả báo. Nghĩa là các phiền não tham, sân, si trói buộc con người, khiến phải ở trong cảnh giới sinh tử, không thể thoát ra được. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 1 hạ), n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hựu Khoái

    《宥快》

    Yūkai, 1345-1416: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, húy là Hiền Vinh (賢榮), Thoại Nghiêm (瑞嚴), Hựu Khoái (宥快); hiệu là Tể Tướng Phòng (宰相房), Tánh Nghiêm Phò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hữu Không

    《有空》

    Đối lại: Không hữu. Hữu tức là Không(chân không), gọi là Hữu không; Không tức là Hữu(diệu hữu), thì gọi là Không hữu. Hữu chỉ cho tướng của muôn vật trong thế giới hiện tượng; Không chỉ cho thực thể tồn tại của tất cả hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Kí Pháp

    《有記法》

    Đối lại: Vô kí pháp. Chỉ cho 2 pháp thiện, ác; tướng của 2 pháp này hiển bày rõ ràng, có thể cho biết trước quả tướng ở vị lai. Cũng tức là pháp có năng lực đưa đến quả Dị thục. [X. luận Đại tì bà sa Q.51].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Kiến

    《有見》

    I. Hữu Kiến. Phạm:Astiva-nizrita. Pàli:Atthità. Cũng gọi Thường kiến. Kiến giải vọng chấp muôn vật trong thế gian đều có thực thể thường hằng bất biến. Như chủ trương: Người thì mãi mãi là người, súc sinh thì vĩnh viễn l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu

    《有漏》

    s: sāsava, p: sāsrava: đối nghĩa với Vô Lậu (s: anāsrava, 無漏). Lậu (s: āsrava, 漏) nghĩa là chảy mất, rỉ rỏ ra, là tên gọi khác của phiền não (s: kleśa, p: kilesa, 煩惱). Con người do vì sai lầm, khổ quả vốn sanh ra từ phiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hữu Lậu Duyên

    《有漏緣》

    Đối lại: Vô lậu duyên. Dùng pháp hữu lậu làm đối tượng để duyên theo. Cứ theo luận Câu xá quyển 19, trong 98 tùy miên thì 6 hoặc (tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến) mà Đạo đế và Diệt đế đoạn trừ thuộc về Vô lậu duyên, cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Đạo

    《有漏道》

    Phạm:Sàsravamàrga. Cũng gọi Thế gian đạo, Thế tục đạo, Hữu lậu lộ. Đối lại: Vô lậu đạo. Phương pháp tu hành có khả năng chiêu cảm quả báo người, trời trong 3 cõi. Tức là tu tập 6 hành quán: Ưa thích 3 hành tướng Tĩnh, Di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Định

    《有漏定》

    Cũng gọi Hữu lậu thiền, Thế gian thiền. Định tương ứng với tâm hữu lậu. Hàng phàm phu tu 6 hành quán hữu lậu, đối với cõi dưới (cảnh giới thấp kém) quán 3 hành tướng thô, khổ, chướng để chán lìa, đối với cõi trên (cảnh g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Đoạn

    《有漏斷》

    Đối lại: Vô lậu đoạn. Dùng đạo hữu lậu đoạn trừ phiền não. Tức là phàm phu tu 6 hành quán hữu lậu để đoạn trừ 72 phẩm Tu hoặc ở 8 cõi, đây là thuyết của luận Câu xá. Nhưng Đại thừa thì cho rằng đạo hữu lậu chỉ khắc phục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Hành

    《有漏行》

    I. Hữu Lậu Hành. Đối lại: Vô lậu hành. Dùng trí hữu lậu(trí thế tục) mà thực hiện những hành vi thiện ác, v.v... của thế tục. Tức là những phương pháp tu hành được thực hiện bởi tâm hữu lậu, như sự tu hành của giai vị Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Nghiệp

    《有漏業》

    Đối lại: Vô lậu nghiệp. Các nghiệp thiện, ác trong thế gian. Các nghiệp này đều do phiền não gây ra. Như trong 4 nghiệp hắc bạch thì 3 nghiệp: Hắc hắc nghiệp chiêu cảm ác quả trong cõi Dục, Bạch bạch nghiệp mang lại thiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Nhân

    《有漏因》

    Nhân mang lại quả báo trong 3 cõi, tương đương với Khổ đế trong 4 đế, như các nhân ngũ nghịch, thập ác, ngũ giới, thập thiện… đều là nhân hữu lậu. Chương Bồ đề đạt ma trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 (Đại 51, 219 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Pháp

    《有漏法》

    Đối lại: Vô lậu pháp. Chỉ cho các lậu (phiền não) tùy thuận tăng trưởng lẫn nhau. Tức là pháp Khổ đế và Tập đế trong Tứ đế. Các phiền não này đối với pháp tương ứng là Khổ đế, Tập đế và cảnh sở duyên của chúng tùy thuận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Quả

    《有漏果》

    Quả báo do nhân hữu lậu mang lại, tương đương với Khổ đế trong Tứ đế. Ba cõi Sáu đường đều là quả báo hữu lậu.(xt. Tứ Đế).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Thiện

    《有漏善》

    Cũng gọi Hữu lậu định, Thế gian thiền. Đối lại: Vô lậu thiền. Tứ thiền, Tứ vô sắc định, Tứ vô lượng tâm định, v.v... đều là Hữu lậu thiền. (xt. Hữu Lậu Định).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Thức

    《有漏識》

    Đối lại: Vô lậu thức Chỉ cho thức của các hữu tình từ địa thứ 10 (Kim cương vô gián đạo) trở xuống. Cứ theo các nhà Duy thức thì chỉ có tịnh thức của Phật quả là vô lậu, còn tất cả thức của loài hữu tình đều hữu lậu. [X.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Tịnh Độ

    《有漏淨土》

    Tịnh độ được chiêu cảm bởi sức thiện nghiệp do sự tu hành bằng tâm hữu lậu của phàm phu. Các nhà Duy thức cho cõi này là một trong những biến hóa độ, tức là cõi được biến hiện từ tâm hữu lậu của chúng sinh do nghiệp nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Trí

    《有漏智》

    Phạm:Sàsrava-jĩàna. Đối lại: Vô lậu trí. Cũng gọi: Tục trí, Thế gian trí, Thế trí, Thế tục trí. Chỉ cho trí tuệ thế gian chưa dứt sạch phiền não. Trí tuệ này tuy quán duyên tất cả pháp hữu vi, vô vi, nhưng thường lấy phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Tứ Quá

    《有漏四過》

    Bốn lỗi của hữu lậu. Hữu lậu nghĩa là rơi lọt vào đường sinh tử trong 3 cõi. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 56, thì Hữu lậu có 4 lỗi là: 1. Bất tịch tĩnh: Chúng sinh chạy theo căn trần, khởi các vọng tưởng, điên đảo tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lậu Vô Lậu

    《有漏無漏》

    Gọi chung hữu lậu và vô lậu, chỉ cho phiền não. Về sự phân biệt giữa hữu lậu và vô lậu có những điểm sau đây: Thân thể của phàm phu gọi là Hữu lậu thân, còn thân Phật thì thanh tịnh vô lậu, gọi là Vô lậu thân; tu 6 hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Luân

    《有輪》

    Chỉ cho 3 hữu, 25 hữu là các cõi sinh tử mê vọng, trong đó chúng sinh bị nhân quả nghiệp lực kéo lôi nên luân hồi không dứt, giống như bánh xe quay tròn không ngưng nghỉ. [X. Nhân vương bát nhã kinh sớ Q.3; An lạc tập Q.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưu Lương

    《休糧》

    Chỉ cho tiền bạc và vật dụng của vị tăng hành cước trên đường được mọi người tặng cho. Chương Dược sơn Duy nghiễm trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 14 (Đại 51, 312 thượng), nói: Ông nên trở về quê, nếu ông trở về, tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lượng Chư Tướng

    《有量諸相》

    Các sự tướng có hạn lượng và tính toán được. Theo nghĩa rộng, các tướng hữu lượng chỉ cho các pháp trong cõi mê, còn theo nghĩa hẹp thì chỉ cho chúng sinh trong cõi mê. Nghĩa là chúng sinh ở trong cõi mê, tâm, thân đều c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Lưu

    《有流》

    Cũng gọi Hữu bạo lưu. Chỉ cho tất cả các hoặc trong cõi Sắc và cõi Vô sắc, nhưng không bao gồm Kiến hoặc và Vô minh hoặc. Một trong 4 lưu. Hữu là nhân quả không mất; Lưu là trôi đi không trở lại. Nghĩa là các hoặc này (T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưu Lưu Tiên Hoá Thạch

    《鵂鶹仙化石》

    Tiên Hưu lưu hóa đá. Tiên Hưu lưu tức là ông Ưu lâu khư, Tổ của học phái Thắng luận ở Ấn độ. Cứ theo Chỉ quán tư kí quyển 10, thì vị tiên này ra đời vào cuối kiếp Thành, uống thuốc trường sinh, hóa thành đá, như hình con…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Môn

    《有門》

    Quán các pháp là có để làm cửa vào đạo. Một trong 4 môn do tông Thiên thai lập ra. Tức quán xét các pháp nhân duyên sinh diệt là có, phá trừ 16 tri kiến… mà phát khởi trí vô lậu đích thực để thấu suốt lí thiên chân (chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nghĩa Vô Nghĩa

    《有義無義》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, danh từ sau (Hậu trần) của Tông (mệnh đề) được gọi là Nghĩa. Nếu nghĩa được cả người lập luận và người vấn nạn (đối phương) cùng chấp nhận thì gọi là Hữu nghĩa; trái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nghiêm

    《有嚴》

    (1021-1101) Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Thiên thai, sống vào đời Tống, người Thai châu (huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang), họ Hồ, hiệu Đàm vũ. Năm lên 9, sư theo người anh tên là Tông bản xuất gia, năm 14 tuổi thọ giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Ngữ

    《右語》

    Văn sớ đạo tràng được đọc vào lúc mở đầu và kết thúc pháp hội trong Thiền lâm. Thông thường, trước hết nêu tỉnh, huyện, xã, chùa, người nào tên gì, cầu việc gì, tụng kinh gì, v.v..., kế đến là lời sớ bằng thể văn biền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Ngục

    《有獄》

    Ví dụ 3 hữu (cõi), 25 hữu như lao ngục. Chúng sinh do phiền não mà tạo nghiệp, do tạo nghiệp mà phải chịu khổ sinh tử xoay vần trong 3 cõi, khó có thể ra khỏi, giống như tường đồng vách sắt của nhà ngục giam hãm con ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nhân Luận

    《有因論》

    Luận thuyết chủ trương có nhân thực sinh ra quả thực, là một loại luận thuyết thiên kiến. Phật giáo dùng nghĩa căn bản vô sinh để phá Hữu nhân luận này. Kinh Lăng già quyển 4 (Đại 16, 507 hạ), nói: Chiêm bao và ảo thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nhiễu

    《右繞》

    Phạm: Pradakwiịa. Pàli:Padakkhiịa. Dịch âm: Bát lạt đặc kì noa. Cũng gọi Hữu toàn, Toàn hữu. Đi vòng quanh, tay phải hướng về tôn tượng ở chính giữa để tỏ lòng tôn kính đối với Phật, tháp và các bậc tôn túc. Ở Ấn độ từ x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nhiễu Phật Tháp Công Đức Kinh

    《右繞佛塔功德經》

    Cũng gọi Nhiễu tháp công đức kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thực xoa nan đà (652-710) dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh này tường thuật về việc đức Phật theo lời thỉnh cầu của ngài Xá lợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển