Hữu Không

《有空》 yǒu kòng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Không Hữu. Hữu tức là Không(Chân Không), gọi là Hữu Không; Không tức là Hữu(diệu hữu), thì gọi là Không Hữu. Hữu chỉ cho tướng của muôn vật trong Thế Giới Hiện Tượng; Không chỉ cho thực thể tồn tại của tất cả Hiện Tượng. Về mối quan hệ giữa Hữu và Không thì luận Bất Chân Không trong Triệu luận nói rằng tuy có mà không tức phi hữu , tuy không mà có tức phi vô . Lại có thuyết cho rằng tướng Hữu là tính Không, mà tính Không cũng là tướng Hữu , cho đến các thuyết Sắc tức là không, không tức là sắc trong Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh, v.v... đều là cảnh giới Hữu Không Bất Nhị , là cốt tủy của giáo nghĩa Vô sở đắc của Đại Thừa.[X. phẩm Nhập Bất Nhị Pháp Môn trong kinh Duy Ma; Trung quán luận sớ Q. 4.; Tam Luận Huyền Nghĩa Q. 2.].