Hữu Đối Xúc

《有對觸》 yǒu duì chù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Tăng Ngữ Xúc. Trong 6 Xúc, Tâm Sở xúc tương ứng với 5 thức trước (nhãn xúc, nhĩ xúc, tị xúc, thiệt xúc, thân xúc), gọi là Hữu Đối Xúc; còn Ý xúc tương ứng với thức thứ 6 thì gọi là Tăng Ngữ Xúc. Vì 5 xúc nhãn, nhĩ, v.v... lấy 5 căn Hữu Đối làm chỗ nương tựa, cho nên gọi là Hữu Đối Xúc; còn Ý xúc thì duyên theo tên của sự vật mà Phân Biệt nên gọi là Tăng Ngữ Xúc. [X. luận Câu xá Q. 10.]. (xt. Hữu Đối, Tăng Ngữ Xúc).