Hữu Kết

《有結》 yǒu jié

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Hữu là quả Báo Sinh tử, Kết là Phiền Não chiêu cảm Quả Báo. Nghĩa là các Phiền Não tham, sân, si trói buộc con người, khiến phải ở trong cảnh giới Sinh Tử, không thể thoát ra được. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 1 hạ), nói: Khi hết các Hữu Kết thì tâm được Tự Tại .[X. Pháp Hoa Văn Cú Q. 1. phần trên].