Hữu Nghiêm

《有嚴》 yǒu yán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(1021-1101) Cao Tăng Trung Quốc, thuộc tông Thiên thai, sống vào đời Tống, người Thai châu (huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang), họ Hồ, hiệu Đàm vũ. Năm lên 9, sư theo người anh tên là Tông Bản Xuất Gia, năm 14 tuổi thọ giới Cụ Túc. Về sau, nhân đọc Tâm kính lục của Thiền Sư Diên Thọ mà có chỗ tỏ ngộ. Không bao lâu, sư đến chùa Thừa Thiên theo ngài Thần chiếu Bản Như học giáo quán Thiên thai. Sau đó, sư đến chùa Sùng thiện tại Xích thành hoằng dương giáo pháp trong mấy mươi năm. Khoảng năm Thiệu thánh, sư kết am tranh ẩn cư trên ngọn Đông phong núi Linh thứu, lấy hiệu là Tra am. Trong thời gian ẩn cư hơn 20 năm, sư Chuyên Tu Tịnh Nghiệp cầu vãng sinh An Dưỡng. Mùa hạ niên hiệu Kiến trung tĩnh quốc năm đầu (1101), trong định sư thấy Thiên thần, lại nằm mộng thấy trong ao mọc đóa sen lớn, đồng thời nghe thiên nhạc trỗi khắp 4 phương, 7 ngày sau sư Thị Tịch, thọ 81 tuổi. Sư có các tác phẩm: Huyền Nghĩa thích tiêm bị kiểm 4 quyển, Văn cú kí tiên nan 4 quyển, Chỉ Quán phụ hành trợ lãm 4 quyển, An Lạc hạnh chú 1 quyển, Không phẩm chú 1 quyển, Long Vương Pháp Ấn kinh sớ 1 quyển, A Di Đà Phật lễ văn 1 quyển. [X. Thích Môn Chính Thống Q. 6.; Phật Tổ Thống Kỉ Q. 13., Q. 28.; Thích Thị Kê Cổ Lược Q. 4.; Tịnh Độ Thánh Hiền Lục Q. 3.]. HỮU NGHIỆM Do tu hành hoặc cầu nguyện mà có những Hiện Tượng Linh Nghiệm. Người hay hiển bày Hiện Tượng Linh Nghiệm ấy gọi là Hữu nghiệm giả.