Hữu Kí Pháp

《有記法》 yǒu jì fǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Vô kí pháp. Chỉ cho 2 pháp thiện, ác; tướng của 2 pháp này hiển bày rõ ràng, có thể cho biết trước quả tướng ở vị lai. Cũng tức là pháp có năng lực đưa đến quả Dị Thục. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 51.].