Hữu Hữu Lực Đãi Duyên

《有有力待緣》 yǒu yǒu lì dài yuán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Nhân của các pháp Duyên Khởi tuy có lực dụng sinh ra quả, nhưng vẫn phải nhờ sự giúp sức của các duyên khác mới thành. Là một trong 6 nghĩa của Nhân do tông Hoa nghiêm lập ra. Các pháp có đủ 2 Nghĩa Không và Hữu, trong đó, Bản Thể Chân Như Tùy Duyên hiển hiện các pháp là nghĩa Hữu; có Công Năng sinh ra quả là Hữu lực, nhờ duyên giúp sức mới sinh ra quả là Đãi duyên. Vì Nhân này có đủ các nghĩa Hữu, Hữu lực, Đãi duyên nên gọi là Hữu Hữu Lực Đãi Duyên. [X. Thập Địa Kinh Luận Q. 8.; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 4.; Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Q. 4.]. (xt. Nhân Lục Nghĩa).