Hữu Lậu Trí

《有漏智》 yǒu lòu zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Sàsrava-jĩàna. Đối lại: Vô lậu trí. Cũng gọi: Tục trí, Thế Gian trí, Thế trí, Thế Tục trí. Chỉ cho trí tuệ Thế Gian chưa dứt sạch Phiền Não. Trí tuệ này tuy quán duyên tất cả pháp Hữu Vi, Vô Vi, nhưng thường lấy pháp Thế Tục làm chính, nên cũng gọi là Thế Tục trí. Trí này còn mang theo Phiền Não Hữu Lậu nên không có năng lực dứt trừ tất cả Phiền Não thuộc về Mê Lí. Thông thường, Hữu Lậu Trí là chỉ cho Sinh đắc tuệ (tuệ khi sinh ra đã có) và 3 tuệ Văn, Tư, Tu của Phàm PhuNgoại Đạo. [X. luận Câu xá Q. 26.; luận Thuận chính lí Q. 73.; luận Du Già sư địa Q. 73.].