Hữu Lậu Duyên

《有漏緣》 yǒu lòu yuán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Vô lậu duyên. Dùng pháp Hữu Lậu làm đối tượng để duyên theo. Cứ theo luận Câu xá quyển 19, trong 98 tùy miên thì 6 hoặc (tham, sân, si, mạn, nghi, Ác Kiến)Đạo ĐếDiệt Đế đoạn trừ thuộc về Vô lậu duyên, các tùy miên còn lại đều là những hoặc thuộc về Hữu Lậu Duyên. Nghĩa là các Kiến Hoặc và Tu hoặc của Khổ ĐếTập Đế là thuộc về Hữu Lậu Duyên; còn 4 hoặc của Diệt Đế và 5 hoặc (kiến thủ, giới cấm thủ, tham, sân, mạn) của Đạo Đế, vì chúng là những Phiền Não mê lầm nhiều lớp, tùy theo các hoặc của Vô lậu duyên mà Sinh Khởi, chứ không thể trực tiếp duyên theo pháp vô lậu, nên đều thuộc về Hữu Lậu Duyên. (xt. Vô Lậu Duyên).