Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 59.717 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 206 thuật ngữ. Trang 3/5.
  • Chơn Tể

    《眞宰》

    : đấng chủ tể của vạn vật. Trong Đạo Gia (học phái của Trang Tử, Lão Tử), vị này được ví cho Trời. Như trong Vô Thượng Cửu Tiêu Ngọc Thanh Đại Phạm Tử Vi Huyền Đô Lôi Đình Ngọc Kinh (無上九霄玉清大梵紫微玄都雷霆玉經) của Đạo Giáo có xuấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Thạnh

    《眞盛》

    Shinzei, Shinsei, 1443-1495: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Thất Đinh, tổ khai sáng Thiên Thai Chơn Thạnh Tông (天台眞盛宗), húy là Châu Năng (周能), Chơn Thạnh (眞盛), tên lúc nhỏ là Bảo Châu Hoàn (寳珠丸)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Thường, Chân Thường

    《眞常》

    : chân thật thường trụ, dụng ngữ của Phật Giáo lẫn Đạo Giáo. Như trong Đại Phật Đảnh Như Lai Mật Nhân Tu Chứng Liễu Nghĩa Chư Bồ Tát Vạn Hạnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh (大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經, Taishō Vol. 19, No. 945) quyển 2 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Thuyên, Chân Thuyên

    《眞詮》

    : thuyên nghĩa là làm sáng tỏ, giải thích tường tận; làm sáng tỏ từng câu văn cú của chân lý được gọi là chân thuyên; còn viết là chân thuyên (眞筌), giống như chơn đế (眞諦). Như trong Tông Kính Lục (宗鏡錄, Taishō Vol. 48, No…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Tịnh Khắc Văn

    《眞淨克文》

    Shinjō Kokubun, 1025-1102: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Văn Hương (閿郷), Thiểm Phủ (陜府, Tỉnh Hồ Nam), họ là Trịnh (鄭), hiệu là Vân Am (雲庵), và tùy theo chỗ ở của ông cũng như T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Tông

    《眞宗》

    Shinshū: nghĩa là giáo học thuyết về chân lý cứu cánh, chân thật, hay còn gọi là Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshinshū). Phật Giáo là giáo lý nói về chân lý, là tôn giáo chân thật nên mới gọi là Chơn Tông. Pháp Chiếu (法照)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Tuệ

    《眞惠》

    Shinne, 1434-1512: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Cao Diền (高田派), sống vào khoảng giữa hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Chơn Tuệ (眞惠), xuất thân vùng Tochigi-ken (栃木縣), con (?) của Định Hiển (定顯),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chú

    《呪》

    : ngôn ngữ bí mật có năng lực linh ứng đặc biệt, không thể lấy ngôn ngữ bình thường để giải thích được, là câu văn bí mật dùng xướng tụng trong khi cầu nguyện, còn gọi là thần chú (神呪), mật chú (密呪), chơn ngôn (眞言). Nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chu Chiêu Vương

    《周昭王》

    tại vị 1052-1002 ttl, hay 995-977 ttl.: còn gọi là Chu Chiêu (周昭), tên của vị thiên tử nhà Chu, họ là Cơ (姬), tên Hà (瑕), vị vua thứ 4 của nhà Tây Chu (西周), con trai của Chu Khang Vương (周康王). Sử Ký (史記) gọi ông là (昭王);…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chu Hy

    《朱熹》

    1130-1200: nhà Nho học dưới thời Nam Tống, tên lúc nhỏ là Trầm Lang (沉郎), tự lúc nhỏ là Quý Diên (季延); lớn lên có tự là Nguyên Hối (元晦), Trọng Hối (仲晦), hiệu Hối Am (晦庵), cuối đời có tên là Hối Ông (晦翁), Tử Dương Tiên Si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chu Lăng

    《朱陵》

    : tức Chu Lăng Động Thiên (朱陵洞天), là một trong 36 động thiên của Đạo Gia, ở tại Huyện Hành Sơn (衡山縣), Hồ Nam (湖南), Trung Quốc. Từ đó, từ này được mượn dùng để chỉ cho nơi trú ngụ của chư vị thần tiên. Như trong bài Đạo S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chu Mục

    《周穆》

    : tức Mục Vương (穆王, 1001-947 ttl.), vị thiên tử nhà Chu. Bộ Mục Vương Thiên Tử Truyện (穆王天子傳), 6 quyển, có ghi lại những câu chuyện Tây du của Mục Vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Nhạc Dịch Đường

    《諸岳奕堂》

    Morotake Ekidō, 1805-1879: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy là Dịch Đường (奕堂), đạo hiệu Toàn Nhai (旋崖), hiệu là Vô Tợ Tử (無似子), Tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chú Phổ Am

    《普庵咒》

    : nguyên danh là Phổ Am Đại Đức Thiền Sư Thích Đàm Chương Thần Chú (普庵大德禪師釋談章神咒), còn gọi là Chú Phổ An (普安咒), hoặc Thích Đàm Chương (釋談章), lần đầu tiên thấy xuất hiện trong bản cầm phổ Tam Giáo Đồng Thanh (三敎同聲, 1592). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chủ Sứ

    《主使》

    : cách xưng hô đối với sứ giả thời cổ đại. Như trong Sử Ký (史記), Chương Hàn Thế Gia (韓世家), có đoạn: “Trần Phệ kiến Nhương Hầu, Nhương Hầu viết: 'Sự cấp hồ, cố sử công lai ?' Trần Phệ viết: 'Vị cấp dã.' Nhương Hầu nỗ viết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chu Tại Tuấn

    《周在浚》

    ?-?: tự là Tuyết Khách (雪客), xuất thân vùng Tường Phù (祥符), Hà Nam (河南); con của Chu Lượng Công (周亮工), không rõ năm sinh và năm mất; ước khoảng trong thời gian trước sau 1675. Vốn kế thừa truyền thống học phong của gia đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chu Thuấn Thủy

    《朱舜水》

    1600-1682: tức Chu Chi Du (朱之瑜), hay Chi Dư (之璵), tự là Lỗ Tự (魯嶼), hiệu Thuấn Thủy (舜水); xuất thân Dư Diêu (餘姚), Triết Giang (浙江). Sau khi nhà Minh diệt vong, ông sang Nhật cầu xin viện trợ để khôi phục nhà Minh, nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Tử Bách Gia

    《諸子百家》

    Shoshihyakka: tên gọi chung của rất nhiều học giả, tư tưởng gia, học phái xuất hiện dưới thời Xuân Thu Chiến Quốc (春秋戰國) của Trung Quốc; hay tên gọi của học thuyết, học phái của những người ấy. Chư Tử (諸子) nghĩa là các h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuẩn Đề

    《準提》

    s: Cundi, t: bskul-bye-kma: âm dịch là Chuẩn Đề (准提、准胝), Chuẩn Nê (准泥), ý dịch là thanh tịnh, còn gọi là Chuẩn Đề Quan Âm (准提觀音), Chuẩn Đề Phật Mẫu (准提佛母), Phật Mẫu Chuẩn Đề (佛母准提), Thiên Nhân Trượng Phu Quan Âm (天人丈夫觀音)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuẩn Như

    《准如》

    Junnyo, 1577-1630: vị tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 12 của Tây Bổn Nguyện Tự, húy là Quang Chiêu (光昭), tên lúc n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chức Điền

    《織田》

    Oda: tên gọi của một dòng họ, con của Bình Tư Thạnh là vị Tổ của họ này. Con cháu ông kế thừa nhau, sống ở vùng Chức Điền (織田), Quận Đơn Sanh (丹生郡), Việt Tiền (越前, Echizen). Đến đầu thời đại Thất Đinh thì họ này theo vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chức Điền Tín Trưởng

    《織田信長》

    Oda Nobunaga, 1534-1582: vị võ tướng sống dưới thời đại Chiến Quốc và An Thổ, con trai thứ của Chức Điền Tín Tú (織田信秀, Oda Nobuhide). Ông đã từng dẹp tan Kim Xuyên Nghĩa Nguyên (金川義元) ở Dũng Hiệp Gian (桶狹間, Okehazama) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúc Hỗ

    《祝嘏》

    : chúc phúc, chúc mừng lễ thọ, phần lớn dùng cho tầng lớp Hoàng thất, quý tộc, v.v. Như trong Thanh Sử Cảo (清史稿), phần Đức Tông Kỷ (德宗紀), có đoạn: “Dụ bổn niên Vạn Thọ vô dong cáo tế, đình thăng điện lễ, miễn các tỉnh vă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chức Phương

    《職方》

    : tên gọi của một chức quan dưới thời nhà Chu chuyên quản lý bản đồ của thiên hạ và thâu thập những vật phẩm dâng cống từ khắp bốn phương. Cho nên Chức Phương Ký (職方記) là thư tịch ghi chép về bản đồ của các nước cũng như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúc Thánh

    《祝聖》

    Shukushin: nghĩa là cầu chúc thọ mạng quốc vương được vô cùng. Từ đó, vào những dịp thánh tiết, nghi lễ này được tiến hành nhằm cầu nguyện cho thánh thọ vô cùng. Như trong Thiền Uyển Thanh Quy (禪苑清規) cho thấy rằng xưa ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chung

    《鐘、鍾》

    : chuông; tên một loại pháp khí được dùng trong các tự viện Phật Giáo để báo thì giờ, tập trung tăng chúng. Tại Ấn Độ, khi triệu tập tăng chúng, người ta thường đánh loại Kiền Chùy (s: ghaṇṭā, 揵椎) bằng gỗ. Như trong Tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chứng Chơn

    《証眞》

    Shōshin, ?-?: học tăng của Thiên Thai Tông thuộc Phái Chánh Thống, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Chứng Chơn (証眞), con của vị Trưởng Quan Kami vùng Tuấn Hà (駿河, Suruga) là Đằng Nguyên T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chứng Không

    《証空》

    Shōkū, 1177-1247: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tổ của Dòng Tây Sơn (西山流), húy là Chứng Không (証空), thường được gọi là Tây Sơn Thượng Nhân (西山上人), Tây Sơn Quốc Sư (西山國師), hiệu là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chứng Minh Sư

    《證明師》

    : vị thầy chứng giám cho đàn tràng pháp sự. Trong Ưu Bà Tắc Ngũ Giới Uy Nghi Kinh (優婆塞五戒威儀經, Taishō Vol. 24, No. 1503) có đoạn: “Thập phương chư Phật cập Đại Ca Diếp, thân ư Phật tiền thọ A Lan Nhã pháp, Phật tác Chứng M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chứng Như

    《証如》

    Shōnyo, 1516-1554: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Chiến Quốc, vị Tổ đời thứ 10 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Quang Giáo (光敎), tên khi nhỏ là Quang Tiên Hoàn (光仙丸), Quang Dưỡng Hoàn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúng Sanh

    《眾生》

    s: sattva, p: satta: là từ gọi chung cho các vật thể có sự sống, cho tất cả sinh vật hữu tình của thế gian và xuất thế gian. Tuy nhiên, phần lớn người ta thường phân biệt và xem hạng phàm phu là chúng sanh, còn các bậc T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chứng Thành Tự

    《証誠寺》

    Shōjō-ji: ngôi chùa Tổ trung tâm của Phái Sơn Nguyên (山元派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 13-43 Yokogoshi-chō (横越町), Sabae-shi (鯖江市), Fukui-ken (福井縣); hiệu là Sơn Nguyên Sơn Hộ Niệm Viện (山元山護念院), thường được gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chung Thiên

    《終天》

    : suốt đời, lâu dài. Trong bài thơ Bệnh Trung Khốc Kim Loan Tử (病中哭金鑾子) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) nhà Đường có câu rằng: “Mạc ngôn tam lí địa, thử biệt thị chung thiên (莫言三里地、此別是終天, chớ bảo xa ba dặm, chia tay này su…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chung Tư Chập Chập

    《螽斯蟄蟄》

    : chung tư (螽斯) hay tư chung (斯螽) là con giọt sành, một loài sâu nhả tơ, tương truyền một lần sinh ra 99 con sâu con; chập chập (蟄蟄) có nghĩa là đông đúc, số lượng nhiều, đầy đàn, lúc nhúc, v.v. Câu này thường dùng để ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương

    《璋》

    : cây hốt bằng ngọc. Trong Thi Kinh phần Tiểu Nhã, Tư Can có câu: “nãi sinh nam tử, tải tẩm chi sàng, tải y chi thường, tải lộng chi chương (乃生男子、載寢之床、載衣之裳、載弄之璋, khi sanh con trai, cho nằm trên giường, cho mặc áo xiêm, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương Biểu

    《章表》

    : có mấy nghĩa. (1) Tấu chương, tấu biểu. Trong tác phẩm Văn Tâm Điêu Long (文心雕龍), phần Chương Biểu (章表), của Lưu Hiệp (劉勰, khoảng 465-?) nhà Lương thời Nam Triều có giải thích rằng: “Hán định lễ nghi, tắc hữu tứ phẩm, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương Bỉnh Lân

    《章炳鱗》

    Shō Heirin, 1869-1936: tư tưởng gia, học giả từ cuối thời nhà Thanh cho đến đầu thời kỳ Dân Quốc, tự là Mai Thúc (枚叔), hiệu Thái Viêm (太炎). Ông theo hoạt động cách mạng với nhóm Tôn Văn (孫文), rất giỏi về cổ điển học, văn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương Kính Hoài Huy

    《章敬懷暉》

    Shōkei Eki, 754-815: người vùng Tuyền Châu (泉州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Tạ (謝). Khoảng năm đầu (785) niên hiệu Trinh Nguyên (貞元), ông đến tham lễ Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一), và đắc tâm yếu; về sau ông đến ẩn cư ở Trở Hạp Sơn (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuy Lưu

    《緇流》

    : từ gọi khác của tăng đồ, tu sĩ. Nguyên lai, tăng ni thường mặc y phục màu đen, nên có tên gọi như vậy. Như trong Vĩnh Giác Nguyên Hiền Thiền Sư Quảng Lục (永覺元賢禪師廣錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1437) quyển 16, bài Tế Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuy Y

    《緇衣》

    : hay truy y, còn gọi là hắc y (黑衣), mặc y (墨衣), tức áo nhuộm màu đen, pháp y màu đen, là y phục thường dùng của tăng lữ. Từ này còn được dùng để chỉ cho tăng lữ, đồng nghĩa với chuy lưu (緇流), chuy môn (緇門), chuy đồ (緇徒)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuyên Chiếu Tự

    《專照寺》

    Senshō-ji: ngôi chùa bản sơn của Phái Tam Môn Đồ (三門徒派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại Minori, Fukui-shi (福井市), Fukui-ken (福井縣); hiệu núi là Trung Dã Sơn (中野山). Vào năm 1290 (Chánh Ứng [正應] 3), Như Đạo (如道[導], Nyodō),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuyển Nữ Vi Nam

    《轉女爲男》

    : hay chuyển nữ thành nam (轉女成男), biến thành nam tử (變成男子), nghĩa là chuyển thân nữ thành nam. Từ ngàn xưa, tại Ấn Độ, người nữ không được xem là pháp khí, vì thân người nữ có 5 thứ chướng ngại; cho nên nếu muốn thành Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuyên Tu Tự

    《專修寺》

    Senjū-ji: ngôi chùa hiện tọa lạc tại số 1482 Takada (高田), Ninomiya-machi (二宮町), Haga-gun (芳賀郡), Tochigi-ken (栃木縣); hiệu là Cao Điền Sơn (高田山), thuộc phái Cao Điền Sơn của Chơn Tông. Tượng thờ chính là Nhất Quang Tam Tôn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuyết Am Đức Quang

    《拙庵德光》

    Settan Tokkō, 1121-1203: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, được gọi là Chuyết Am (拙菴), Đông Am (東菴), xuất thân vùng Tân Dụ (新喩), Lâm Giang (臨江, Tỉnh Giang Tây), họ là Bành (彭). Năm 15 tuổi, ông theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ

    《鼓》

    : trống; tên loại nhạc khí, được chế tạo bằng vàng, ngọc, gỗ, đá, v.v. Đối với Phật Giáo, trống cũng là một trong những pháp khí quan trọng trong các tự viện. Vào thời cổ đại của Trung Quốc, trống được dùng như là vật mô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Bồn

    《鼓盆》

    : đánh vào cái bồn rửa mặt, tỷ dụ niềm đau mất vợ. Từ này phát xuất từ trong Trang Tử (莊子), phần Chí Lạc (至樂): “Trang Tử thê tử, Huệ Tử điếu chi; Trang Tử tắc phương ky cứ cổ bồn nhi ca; Huệ Tử viết: 'Dữ nhân cư, trưởng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cơ Cừu

    《箕裘》

    : nối nghiệp cha ông. Cơ (箕, âm khác là ky) là cái sàng, cái nia; cừu (裘) là áo lông cừu. Có nghĩa là để luyện tập uốn cung, người con làm cung phải biết uốn cong cành cây liễu mềm mại và học cách đan cái sàng, cái nia; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cô Hồn

    《孤魂》

    : những vong hồn cô quạnh, sống lây lất đây đó, không nơi nương tựa, không ai thờ tự. Trong Đạo Giáo cũng như Phật Giáo thường tiến hành nghi thức cúng cho các âm linh cô hồn để cho họ có thức ăn uống và nhờ nghe câu kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Lâm Thanh Mậu

    《古林清茂》

    Kurin Seimu, 1262-1329: vị Thiền tăng dưới thời nhà Nguyên, xuất thân Lạc Thanh (樂清), Ôn Châu (溫州, Tỉnh Triết Giang), họ Lâm (林), tự là Cổ Lâm (古林), hiệu Kim Cang Tràng (金剛幢), Lâm Cư Tẩu (林居叟), thông xưng là Mậu Cổ Lâm (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cơ Nghi

    《機宜》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Sự lý, thời nghi. Như trong Dữ Cự Nguyên Tuyệt Giao Thư (與山巨源絕交書) của Kê Khang (嵇康, 223-263) nhà Ngụy thời Tam Quốc có đoạn: “Ngô bất như từ tông chi hiền, nhi hữu mạn thỉ chi khuyết, hựu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển