Cơ Nghi

《機宜》 jī yí

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Sự lý, thời nghi. Như trong Dữ Cự Nguyên Tuyệt Giao Thư () của Kê Khang (, 223-263) nhà Ngụy thời Tam Quốc có đoạn: “Ngô bất như từ tông chi hiền, nhi hữu mạn thỉ chi khuyết, hựu bất thức nhân tình, ám ư Cơ Nghi (, ta không bằng những người hiền nối dõi tông đường, mà có khuyết điểm khinh thường ngạo mạn, lại không biết nhân tình, chẳng rõ sự lý).” (2) Cơ mật, Cơ Yếu. Như Khiếu Đình Tục Lục (), phần Phê Bổn Xứ () của Chiêu Liên (, 1776-1833) nhà Thanh có câu: “Cố Cơ Nghi thận mật, tùng vô cảm trì trệ san cải giả (, cho nên phải cơ mật thận trọng, từ đó không dám trì trệ, lọc bỏ thay đổi).”
3. Cơ hội. Như trong Minh Sử (), Truyện Hồ Mỹ () có đoạn: “Kim tổng đại quân công vi thành ấp, tất trạch tiện nghi khả phủ vi tiến thối, vô thất Cơ Nghi (便退, nay toàn bộ đại quân tấn công bao vây các thành ấp, tất phải tìm tiện nghi có thể được hay không để tiến thối, đừng làm cơ hội).” Câu “tịch mịch phi hình, Nhất Thiết Cơ Nghi tất bị ()” có nghĩa là lặng lẽ không có hình bóng, nhưng tất cả cơ hội đều có đầy đủ.