Cổ Bồn

《鼓盆》 gǔ pén

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: đánh vào cái bồn rửa mặt, tỷ dụ niềm đau mất vợ. Từ này phát xuất từ trong Trang Tử (), phần Chí Lạc (): “Trang Tử thê tử, Huệ Tử điếu chi; Trang Tử tắc phương ky cứ Cổ Bồn nhi ca; Huệ Tử viết: 'Dữ nhân cư, trưởng tử, lão, thân tử, bất khốc diệc túc hỉ, hựu Cổ Bồn nhi ca, bất diệc thậm hồ ?' (, vợ của Trang Tử mất, Huệ tử đến đi điếu; Trang Tử bèn ngồi xoạc chân ra đánh vào chậu mà hát; Huệ Tử nói: 'Ông cùng bà chung sống, nuôi con khôn lớn, rồi già và chết đi, không khóc là đủ rồi; nhưng lại đánh vào chậu mà hát, không quá đáng lắm sao ?').” Do đó, từ “Cổ Bồn”, “Cổ Bồn nhi ca ()”, “Cổ Bồn ca ()”, “Cổ Bồn chi thích ()”, “Cổ Bồn chi thán ()”, v.v., đều được dùng để ví cho người vợ qua đời, để tang vợ cũng như nỗi đau mất vợ.