Cơ Cừu

《箕裘》 jī qiú

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: nối nghiệp cha ông. Cơ (, âm khác là ky) là cái sàng, cái nia; cừu () là áo lông cừu. Có nghĩa là để luyện tập uốn cung, người con làm cung phải biết uốn cong cành cây liễu mềm mại và học cách đan cái sàng, cái nia; bên cạnh đó, để luyện tập cách may vá, sửa chữa, người con làm nghề rèn phải kết hợp các loại da thú để làm thành quần áo bằng da. Vì vậy trong Lễ Ký (), phần Học Ký () có câu: “Lương dã chi tử, tất học vi cừu, lương cung chi tử, tất học vi cơ (, người con làm nghề đúc giỏi, phải học làm áo da; người con làm cung giỏi, phải học đan cái nia).” Từ đó, xuất hiện cụm từ “khắc thiệu Cơ Cừu (, con cháu tận lực kế thừa sự nghiệp, chí nguyện của tiền nhân).” Trong Hạ Phạm Nội Hàn Khải () của Trương Khoáng () nhà Tống có đoạn: “Trắc văn vũ lộ chi ban, hàm hỷ Cơ Cừu chi thiệu (, lắng nghe mưa móc buông rơi, chợt vui kế thừa tổ nghiệp).”