Chứng Minh Sư
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: vị thầy chứng giám cho Đàn Tràng Pháp Sự. Trong Ưu Bà Tắc Ngũ Giới Uy Nghi Kinh (優婆塞五戒威儀經, Taishō Vol. 24, No. 1503) có đoạn: “Thập Phương chư Phật cập Đại Ca Diếp, thân ư Phật Tiền thọ A Lan Nhã pháp, Phật tác Chứng Minh Sư, vi tác chứng tri (十方諸佛及大迦葉、親於佛前受阿蘭若法、佛爲作證明師、爲作證知, mười phương các đức Phật và Đại Ca Diếp, đến trước Phật Thọ pháp A Lan Nhã, đức Phật làm Thầy Chứng Minh, để chứng tri cho).” Hay trong Pháp Uyển Châu Lâm (法苑珠林, Taishō Vol. 53, No. 2122) lại có đoạn rằng: “Đệ Tử mỗ giáp đẳng, phổ cập Pháp Giới Chúng Sanh, Phụng Thỉnh Thích Ca Như Lai dĩ vi Hòa Thượng, Phụng Thỉnh Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát vi A Xà Lê, Phụng Thỉnh Di Lặc Bồ Tát vi Giáo Thọ Sư, Phụng Thỉnh Thập Phương chư Phật vi Chứng Minh Sư, Phụng Thỉnh Thập Phương Bồ Tát dĩ vi kỷ bạn, ngã kim y Đại Thừa thậm thâm diệu nghĩa, quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng (弟子某甲等、普及法界眾生、奉請釋迦如來以爲和尚、奉請文殊師利菩薩爲阿闍梨、奉請彌勒菩薩爲敎授師、奉請十方諸佛爲證明師、奉請十方菩薩以爲己伴、我今依大乘甚深妙義、歸依佛、歸依法、歸依僧, Đệ Tử … vân vân, cùng khắp Chúng Sanh trong Pháp Giới, cung thỉnh đức Thích Ca Như Lai làm Hòa Thượng, cung thỉnh Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi làm A Xà Lê, cung thỉnh Bồ Tát Di Lặc làm Thầy Giáo Thọ, cung thỉnh mười phương các đức Phật làm Thầy Chứng Minh, con nay nương theo nghĩa mầu sâu xa của Đại Thừa, quay về nương tựa Phật, quay về nương tựa Pháp, quay về nương tựa Tăng).” Thông thường, vào cuối lòng văn Sớ có câu: “Bỉnh giáo Phụng Hành gia trì Pháp Sự, mỗ tự Trú Trì, húy thượng mỗ hạ mỗ Hòa Thượng chứng minh (秉敎奉行加持法事某寺住持諱上某下某和尚證明, Hòa Thượng chứng minh húy thượng … hạ …, Trú Trì Chùa … theo lời dạy vâng làm, gia trì Pháp Sự).”