Quán Định
Khớp: Thuật ngữ
《觀定》
Pàli: Vìmaôsà-samàdhi. Thiền định Quán tam ma địa đoạn hành thành tựu thần túc, là định thứ 4 trong Tứ thần túc. [X. luận Thanh tịnh đạo 3]. (xt. Tứ Thần Túc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Khớp: Thuật ngữ
《觀定》
Pàli: Vìmaôsà-samàdhi. Thiền định Quán tam ma địa đoạn hành thành tựu thần túc, là định thứ 4 trong Tứ thần túc. [X. luận Thanh tịnh đạo 3]. (xt. Tứ Thần Túc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《灌頂壇曼荼羅》
Tức Mạn đồ la 12 Đại thánh được dùng trong đàn Chính giác của Mật giáo. Đàn Chính giác là chỉ cho đàn tu pháp thực hành tác pháp quán đính khi hành giả đã bước lên địa vị Chính giác, nên cũng gọi là đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《灌頂印明》
Chỉ cho ấn khế (ấn) và chân ngôn (minh) mà vị A xà lê trao cho hành giả khi cử hành các pháp quán đính: Truyền pháp, Kết duyên, Du kì... trong tông Chân ngôn Nhật bản. Trong đó, ấn của quán đính Truyề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《灌頂加行》
Cũng gọi Nhập đàn gia hạnh. Chỉ cho gia hạnh (chuẩn bị) được tu trước khi vào đàn quán đính Truyền pháp của Mật giáo. Theo nguyên tắc, Tứ độ gia hạnh (tu chuẩn bị 4 lần) tuy là chuẩn bị để vào đàn quá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《灌頂護摩》
Pháp tu đốt các phẩm vật cúng dường như hương hoa, nhũ mộc... để cầu tiêu trừ tai họa, chướng nạn của hành giả thụ pháp Quán đính trong Mật giáo. Theo thuyết của các kinh quĩ căn bản thì Quán đính hộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《灌頂部》
I. Quán Đính Bộ. Tên khác của Bảo bộ, 1 trong 5 bộ thuộc Kim cương giới, Mật giáo. Bảo bộ tứccủabáu công đức, là nội chứng trao phúc đức cho hết thảy chúng sinh, nhờ đó mà chúng sinh bước lên ngôi vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《灌頂經》
Phạm: Mahàbhiweka-mantra. Gọi đủ: Đại quán đính thần chú kinh. Cũng gọi Đại quán đính kinh. Kinh, 12 quyển, do ngài Bạch thi lê mật đa la dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《灌頂幡》
Gọi tắt: Quán đính. Lá phan có công đức quán đính, nên gọi là Quán đính phan. Có thuyết cho rằng phan này treo thật cao, sao cho đuôi phan chạm vào đỉnh đầu của người, giống như quán đính (rưới đầu), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《灌頂壇》
Cũng gọi Mật đàn. Chỉ cho đàn tràng tu pháp Quán đính của Mật giáo. Quán đính cần phải có các đàn như: Đàn Tam muội da giới, đàn Đại, đàn Chính giác, đàn Tổ sư, đàn Hộ ma... Vì nghi thức rưới nước tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《觀頂三昧》
Một trong 108 tam muội. Tam muội (Phạm:Samàdhi) là trạng thái vắng lặng khi tâm an trụ ở 1 cảnh. Ngườivàođược tam muội này thì thấy khắp tất cả các tam muội khác, như đứng trên đỉnh núi thấy toàn thể …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《灌頂三昧耶》
Tam muội da nghĩa là thệ nguyện trọng yếu. Trong Mật giáo, khi cử hành pháp Quán đính, hành giả phát thệ nguyện trọng yếu, kiên cố, gọi là Tam muội da. Tức căn cứ vào tác pháp gọi là Quán đính; còn că…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《不空大灌頂光真言》
Cũng gọi Quang minh chân ngôn, Đại quán đính quang chân ngôn. Gọi tắt là Quang ngôn. Chân ngôn của đức Đại nhật Như lai, có thể sinh ra các công đức như : ngọc báu, hoa sen, ánh sáng.v.v... và, nhờ sứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《離作業灌頂》
Đối lại: Tác nghiệp quán đính, Sự nghiệp quán đính, Cụ chi quán đính. Chỉ cho pháp Quán đính, khi tu, không cần phải thực hành các việc như: Lựa đất, đắp đàn, vẽ Mạn đồ la, tung hoa chọn Phật, v.v... …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《五佛灌頂印明》
Ấn tướng và chân ngôn của 5 đức Phật được kết tụng khi trao mũ báu 5 trí cho hành giả trong lễ quán đính. Ngũ Phật chỉ cho Phật Đại nhật (Biến chiếu tôn), Phật A súc, Phật Bảo sinh, Phật Di đà và Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《成就灌頂》
Cũng gọi Tất địa quán đính, Trì minh tất địa quán đính. Một trong 4 loại quán đính nói trong phẩm Phân biệt hộ ma kinh Cù hê quyển hạ. Trong pháp tu của Mật giáo, khi hành giả kết thúc Tam muội da thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《具支灌頂》
Chỉ người đệ tử trong Mật giáo mà tư cách đã vững, năng lực đã mạnh, được quả phúc thí vô tận, đầy đủ mọi duyên chi phần để nhận pháp quán đính (dùng nước rảy lên đỉnh đầu). Cũng gọi là Tác nghiệp quá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《瑜只灌頂》
Vốn chỉ sự quán đính (rưới nước thơm lên đỉnh đầu) của hành giả Du già. Nay chỉ cho tác pháp quán đính truyền trao ấn ngôn (khế ấn và chân ngôn) của kinh Du kì, một việc trọng đại trong pháp Du già th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《結緣灌頂》
Cũng gọi Đầu hoa tam muội da (Tam muội da tung hoa). Nghi thức quán đính của Mật giáo được cử hành để kết duyên với Phật pháp. Là 1 trong 3 pháp quán đính, Tam muội da thứ 2 trong 5 loại Tam muội da. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《五佛灌頂》
Lấy nước thơm từ 5 cái bình tượng trưng cho trí của 5 đức Phật rưới lên đầu của hành giả, biểu thị ý nghĩa thụ pháp và kết duyên. Đây là nghi thức trong Mật giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《二種灌頂》
Chỉ cho 2 pháp tu trong Mật giáo, đó là: 1. Truyền giáo quán đính, cũng gọi Truyền pháp quán đính, Thụ chức quán đính. Đối với những người đã chính thức tu hành đúng như pháp, thì truyền trao bí pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《作法灌頂》
Đối lại: Vô tác pháp quán đính. Trong các pháp tu của Mật giáo, pháp Quán đính có đầy đủ các tác pháp cụ thể như dẫn đệ tử vào đàn, tung hoa, trao mũ báu, gương, tản cái hành đạo(Đệ tử được che lọng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《秘密灌頂》
Rưới đầu bí mật. Gồm hai nghĩa: 1. Nói theo nghĩa rộng: Bí mật quán đính gọi chung lễ quán đính (lấy nước rưới lên đầu) do Mật giáo cử hành. Quán đính nguyên là nghi thức được cử hành ở Ấn độ vào dịp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《醍醐灌頂》
Đề hồ rưới lên đỉnh đầu. Từ ngữ này được dùng để ví dụ một khi trí tuệ khơi mở thì con người có thể trừ phiền não vô minh, được thanh tịnh sáng suốt. Bởi thế nó còn có nghĩa là giúp cho người học khai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《密印灌頂》
Pháp Quán đính này không thực hành các tác pháp của Cụ chi quán đính mà chỉ truyền trao ấn khế chân ngôn, là pháp Quán đính đặc biệt chỉ thực hành đối với các đệ tử có căn tính ưu việt. Pháp quán đính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《阿闍棃灌頂》
Là một trong những nghi thức trọng yếu của Mật giáo. Còn gọi là Truyền giáo quán đính, Truyền pháp quán đính, Phó pháp quán đính. Tức là nghi thức quán đính tuyển chọn học trò có khả năng đảm nhiệm ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《印法灌頂》
Còn gọi là Bí ấn quán đính, Thủ ấn quán đính, Li tác nghiệp quán đính. Là một trong ba loại quán đính được nói trong phẩm Bí mật mạn đồ la, kinh Đại nhật quyển 5. Chỉ cho loại quán đính chưa làm đầy đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《閼伽灌頂》
Một trong những nghi thức tác pháp của Mật giáo. Tức là lấy nước thơm át già rưới lên đỉnh đầu của người tu hành đạo Phật để chứng minh công đức của người ấy. Đồng nghĩa với các nhóm từ Cam lộ quán đí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《以心灌頂》
Một trong ba phép quán đính (rưới nước lên đỉnh đầu) nói trong kinh Đại nhật. Tức là phép quán đính dùng tâm của thầy truyền vào tâm của đệ tử. Cũng gọi là Tâm thụ quán đính (quán đínhtrao tâm), Bí mậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《學法灌頂》
Cũng gọi Thụ minh quán đính, Thụ pháp quán đính, Trì minh quán đính, Đệ tử quán đín . Đối lại với Truyền pháp quán đính. Nghi thức mà hành giả Mật giáo phải trải qua để được chính thức thừa nhận là mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《五瓶灌頂》
Cũng gọi Bình thủy quán đính. Rưới nước trong 5 chiếc bình lên đỉnh đầu hành giả, tượng trưng cho người thụ Quán đính được trí tuệ của Ngũ trí Như lai. Khi cử hành nghi thức Quán đính, trước hết, kết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《受明灌頂》
Cũng gọi Thụ pháp quán đính, Trì minh quán đính, Thụ học quán đính, Học pháp quán đính, Đệ tử quán đính. Pháp quán đính mà hành giả Mật giáo thụ trì ấn minh(ấn khế và chân ngôn)của một vị tôn nào đó, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《句義灌頂》
Còn gọi Chân ngôn quán đính. Là một trong năm quán đính do ngài Bất không lập ra. Cứ theo Kim cương đính nghĩa quyết nói, thì khi tu phép này, hành giả quán tưởng chân ngôn của bản tôn và nghĩa lí của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《兩部合行灌頂》
Pháp quán đính của Kim cương giới và của Thai tạng giới Mật giáo được kết hợp làm 1 để tu hành. Nương theo pháp của Kim cương giới mà tu hành, gọi là Kim cương giới quán đính; nương theo pháp của Thai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《五部灌頂》
Pháp quán đính của 5 bộ trong Mật giáo. Nghĩa là khi cử hành nghi thức quán đính của Kim cương giới thì kết ấn và tụng chú (chân ngôn) của 5 bộ, rồi lấy nước trong bình của bộ ấy rưới lên chỏm đầu của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《蘇悉地灌頂》
Quán đính tu theo kinh Tô tất địa yết la. Khi thực hành quán đính này, không cần lập đàn tràng riêng, chỉ đối mặt nhau mà truyền trao mật ấn. Ấn minh (ấn khế và chân ngôn) được truyền chính là 3 thứ ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《流灌頂》
Cũng gọi Lưu thủy quán đính, Lưu phan quán đính. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nghi thức đem lá phan quán đính hoặc tháp thả trôi trên sông biển để làm lợi ích cho các loài thủy tộc. Tức là làm 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《受戒灌頂》
Cũng gọi Trùng thụ giới quán đính, Giới quán đính. Tức thụ Tam muội da giới chân ngôn, là pháp truyền giới của phái Chân thịnh thuộc tông Thiên thai Nhật bản. Nghĩa là lập đàn rong đạo tràng, lấy nước…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《受職灌頂》
I. Thụ Chức Quán Đính. Cũng gọi Truyền pháp quán đính, Đắc a xà lê vị quán đính, truyền giáo pháp đính. Gọi tắt: Thụ chức. Đối với các đệ tử đủ học vấn và đức hạnh, xứng đáng được chức vị A xà lê tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Lọc theo chữ cái.
《啞》
Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿歐》
Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波陀那》
Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波邏羅龍泉》
A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波羅爾多》
Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波蘭多迦國》
A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波末利迦》
Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿般提國》
A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿畚荼國》
A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿傍羅刹》
Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿鞞跋致》
s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿布沙羅斯》
Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿迦尼吒天》
Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿質達霰》
Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿州陀》
Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿旃多石窟》
A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿折羅》
Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿耶怛那》
Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿耶穆佉國》
A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿逸多》
Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿夷》
A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀咒》
Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》
Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀堂》
Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀護摩》
Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀經》
I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀經義疏》
I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀經疏》
I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀經疏鈔》
Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀曼陀羅》
Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀五佛》
Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀五十菩薩像》
Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿彌陀二脅侍》
Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀法》
Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀佛》
s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿彌陀佛說林》
Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀三十七號》
Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿彌陀三尊》
Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿彌陀淨土變》
Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿輸迦樹》
A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿逾陀國》
Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王》
s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿育王刻文》
Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王山》
Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王石柱》
Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王塔》
Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王傳》
Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王寺》
I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《啞羊外道》
Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《啞羊僧》
Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển