Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 85.582 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Pháp Lữ”

Tìm thấy 30 kết quả.

Pháp Lữ

Khớp: Thuật ngữ

《法侶》

: bạn pháp, còn chỉ cho tăng lữ, tu sĩ; đồng nghĩa với đạo hữu (道友, bạn đạo). Như trong bài Kim Cang Bát Nhã Sám Văn (金剛般若懺文) của vua Lương Võ Đế (梁武帝, tại vị 502-549) thời Nam Triều có câu: “Hằng sa …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Luân Tăng

Khớp: Thuật ngữ

《法輪僧》

Phạm: Dharmacakra-saôgha. Nói theo nghĩa rộng, Pháp luân tăng là chỉ cho vị tăng vâng theo giáo pháp của Phật dạy mà tu hành; còn nói theo nghĩa hẹp thì Pháp luân tăng là chỉ cho sa môn ở giai vị Kiến…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Luận Mục Lục

Khớp: Thuật ngữ

《法論目錄》

Tên đầy đủ: Tống minh đế sắc Trung thư thị lang Lục trừng soạn Pháp luận mục lục. Mục lục, 16 pho, 103 quyển (hoặc 93 quyển), do quan Trung thư thị lang Lục trừng soạn vào thời vua Minh đế (ở ngôi 465…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Lực

Khớp: Thuật ngữ

《法力》

: năng lực, uy lực của Phật pháp. Như trong Tỳ Ni Nhật Dụng Lục (毗尼日用錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 60, No. 1114) có dẫn bài Kệ Xuất Sanh rằng: “Pháp lực bất tư nghì, đại bi vô chướng ngại, thất liệp biến thậ…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《法輪》

s: dharmacakra, p: dhammacakka: bánh xe pháp, tỷ dụ cho Phật pháp, có ba nghĩa chính. (1) Phá tan, vì Phật pháp có thể phá tan tội ác của chúng sanh, giống như bánh xe báu của Chuyển Luân Thánh Vương …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Luật

Khớp: Thuật ngữ

《法律》

Chỉ cho những qui chế, giới luật và thanh qui trong nội bộ giáo đoàn Phật giáo, hoặc các qui định khác có liên quan. Tăng yết ma quyển hạ (Đại 40, 536 hạ) nói: Tìm tòi nghiên cứu pháp luật của Tu đa l…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Lưu

Khớp: Thuật ngữ

《法流》

Cũng gọi Pháp thủy. Dòng pháp, ví dụ sự truyền thừa chính pháp của đức Phật liên tục như dòng nước. Về sau, Pháp lưu được dùng để chỉ cho pháp hệ, dòng phái. Kinh Tạp a hàm quyển 25 (Đại 2, 179 trung)…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Lượng

Khớp: Thuật ngữ

《法量》

Chỉ cho chiều cao của các pho tượng Phật, Bồ tát được đo lường, phổ thông có tượng cao 1 trượng 6, có tượng cao nửa trượng 6... gọi chung là Pháp lượng. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12,344 hạ) nói: Phậ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phá Pháp Luân Tăng

Khớp: Thuật ngữ

《破法輪僧》

Lập ra tà pháp để chia rẽ chúng tăng đang sống với nhau 1 cách hòa hợp, đoàn kết, 1 trong 2 loại Phá hòa hợp tăng. Chỉ cho việc Đề bà đạt đa lập ra 5 thứ tà pháp để li gián chúng tăng đang cùng nhau n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Chuyển Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《三轉法輪》

I. Tam Chuyển Pháp Luân. Gọi tắt: Tam pháp luân, Tam luân. Chỉ cho 3 thứ chuyển pháp luân là Căn bản pháp luân, Chi mạt pháp luân và Nhiếp mạt qui bản pháp. Đây là danh từ phán giáo do ngài Cát tạng t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Chuyển Pháp Luân Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《三轉法輪經》

Phạm: Dharmacakrasùtra. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Lúc mới thành đạo, đức Phật đến vườn Lộc dã tuyên giảng về lí Tứ đế cho 5 vị tỉ khưu là…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Thoái Chuyển Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《不退轉法輪》

Cũng gọi Bất thoái luân. Phật và Bồ tát cho chính quán vô sinh nói pháp một cách trôi chảy, tròn đầy và thông suốt, gọi là Pháp luân (bánh xe pháp). Pháp luân này do Bồ tát đã chứng pháp bất thoái mà …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chuyển Pháp Luân Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《轉法輪相》

Là tướng thứ bảy trong tám tướng thành đạo. Tức tướng thuyết pháp của đức Thích tôn từ khoảng thành đạo đến vào Niết bàn. [X. Thập địa kinh luận Q.3 - luận Đại thừa khởi tín]. (xt. Bát Tướng).

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phật Pháp Lục Danh

Khớp: Thuật ngữ

《佛法六名》

Sáu tên gọi khác của Phật pháp. Đó là: 1. Thiện thuyết: Dùng thực tướng của các pháp để nói các pháp, như dùng tướng bất thiện để nói pháp bất thiện. 2. Hiện báo: Được quả báo ngay trong đời hiện tại.…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chính Pháp Luân Thân

Khớp: Thuật ngữ

《正法輪身》

Chỉ thân diễn nói chính pháp. Là một trong ba luân thân của Mật giáo. Đối lại với Tự tính luân thân và Giáo lệnh luân thân. Tức là Bồ tát từ nơi thân tự tính của Như lai mà sinh ra, đem chính pháp rộn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hộ Pháp Luận

Khớp: Thuật ngữ

《護法論》

Gohōron: 1 quyển, do Trương Thương Anh (張商英, tức Vô Tận Cư Sĩ [無盡居士]) nhà Tống soạn, san hành vào năm thứ 7 (1171) niên hiệu Càn Đạo (乾道). Đây là luận thư phản bác đối với luận thuyết bài xích Phật Gi…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hộ Pháp Lục

Khớp: Thuật ngữ

《護法錄》

Tác phẩm, 10 quyển, do ông Tống liêm soạn vào đời Minh, ngài Vân thê Châu hoành sưu tập, ông Tiền khiêm ích hiệu đính. Nội dung sách này thu chép những bài viết có liên quan đến việc hộ trì Tam bảo tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chính Pháp Luật

Khớp: Thuật ngữ

《正法律》

Chỉ giới luật. Tức giới học dựa vào giáo pháp của đức Phật mà được thành lập, để phân biệt với giới cấm của ngoại đạo mà gọi là chính pháp luật. Từ ngữ này được thấy rải rac trong các kinh Tạp a hàm q…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Xứ Bất Chuyển Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《三處不轉法輪》

Không quay bánh xe pháp ở 3 nơi. Nghĩa là không diễn nói giáo pháp cho 3 hạng người: Ngã mạn, tà kiến và đam mê ngũ dục. Ba hạng người này tự buộc mình trong vòng ngã mạn, tà kiến, ngũ dục, giống như …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chuyển Pháp Luân Ấn

Khớp: Thuật ngữ

《轉法輪印》

Phạm: Dharmacakra-mudrà. Là ấn tướng tượng trưng cho sự quay bánh xe pháp. Ân này biểu trưng sự dùng pháp luân để phá trừ phiền não, khiến thân tâm được thanh tịnh. Còn gọi là Pháp luân ấn, Kim cương …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Sơ Chuyển Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《初轉法輪》

Lần thuyết pháp đầu tiêncủa đức Phật sau khi xuất gia thành đạo. Lần này, ở vườn Lộc dã, đức Phật nói Tứ thánh đế, Bát chính đạo cho 5 vị tỉ khưu Kiều trần như... chỉ bày con đường lìa bỏ 2 cực đoan á…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thỉnh Chuyển Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《請轉法輪》

Thỉnh quay bánh xe pháp, nguyện thứ 6 trong 10 đại nguyện của bồ tát Phổ hiền. Tức chỉ cho nguyện khuyến thỉnh chư Phật thuyết pháp. Nghĩa là bồ tát Phổ hiền dùng các phương tiện của 3 nghiệp thân, kh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Căn Bản Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《根本法輪》

Một trong ba Pháp luân do ngài Cát tạng thuộc tông Tam luận lập ra. Chỉ cho giáo pháp của kinh Hoa nghiêm. Nghĩa là khi đức Phật mới thành đạo, Ngài nói kinh Hoa nghiêm, lúc đó, đức Phật chỉ nói pháp …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chuyển Pháp Luân Cái

Khớp: Thuật ngữ

《轉法輪蓋》

Còn gọi là Nhân thiên cái, Bạch cái. Là chiếc lọng (ô, dù) đuợc treo phía trên tòa cao của người thuyết pháp trong Pháp đường. Bắt nguồn từ Ấn độ, người ta dùng nó để che nắng, che mưa, về sau, các ch…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chuyển Pháp Luân Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《轉法輪法》

Là phép bí mật lấy bồ tát Chuyển pháp luân làm bản tôn (vị tôn chính) mà tu để dẹp trừ các ma oán địch, khiến đất nước được yên ổn. Còn gọi là Xa thủy luân pháp, Tồi nhất thiết ma oán pháp, Tồi ma oán…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chuyển Pháp Luân Tiết

Khớp: Thuật ngữ

《轉法輪節》

Là ngày lễ tiết Phật giáo tại Tích lan và các nước Đông nam á thuộc Phật giáo Thượng tọa bộ Nam truyền. Còn gọi là Thất nguyệt cúng dường tiết. Cử hành vào ngày trăng tròn tháng 7 hàng năm để kỉ niệm …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Trúc Pháp Lực

Khớp: Thuật ngữ

《竺法力》

Jikuhōriki, ?-?: vị tăng dịch kinh dưới thời Đông Tấn, hay còn gọi là Thích Pháp Lực (釋法力), người Tây Vức, có đạo hạnh thanh cao, khéo biết các phương ngôn. Vào tháng 2 năm đầu (419) niên hiệu Nguyên …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Chuyển Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《轉法輪》

Phạm: Dharma-cakra-pravartana - Pàli: Dhamma-cakka-ppavattana. Còn gọi là Chuyển phạm luân. Là một trong tám tướng thành đạo. Sự hóa hiện của một đời đức Phật tóm lại có tám thứ tướng, trong đó, Chuy…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《三法輪》

Gọi tắt: Tam luân. I. Tam Pháp Luân. Chỉ cho 3 pháp luân do ngài Chân đế và ngài Huyền trang thành lập. Đó là: 1. Chuyển pháp luân(cũng gọi Sơ chuyển pháp luân): Tức giáo pháp Tứ đế của Tiểu thừa do đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhiếp Mạt Quy Bản Pháp Luân

Khớp: Thuật ngữ

《攝末歸本法輪》

Pháp luân thu nhiếp lấy ngọn đưa trở về gốc, là 1 trong 3 pháp luân do ngài Cát tạng y cứ vào phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa mà lập ra. Chỉ cho kinh Pháp hoa. Nghĩa là kinh Pháp hoa là giáo pháp họ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển