Phật Pháp Lục Danh

《佛法六名》 fó fǎ liù míng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Sáu tên gọi khác của Phật Pháp. Đó là:
1. Thiện thuyết: Dùng thực tướng của các pháp để nói các pháp, như dùng tướng Bất Thiện để nói pháp Bất Thiện.
2. Hiện báo: Được Quả Báo ngay trong đời hiện tại. Như sáng thụ giáo, chiều Đắc Đạo; hoặc chiều nghe pháp, sáng hôm sau được Lợi Ích.
3. Vô thời: Tùy thời mà tu tập, chứ không đợi sự lành dữ của các thiên thể như mặt trời, mặt trăng và các vì sao.
4. Năng tương: Dùng hạnh chân chính nên có Công Năng dẫn dắt Chúng Sinh đến cảnh giới giải thoát yên vui.
5. Lai thường: Tự mình phải chứng ngộ chứ không theo ai khác.
6. Trí giả tự tri: Người có trí tuệ có khả năng tự mình tin và hiểu. [X. luận Thành thực Q. 1.].