Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 89.506 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Nhị Chứng”

Tìm thấy 50 kết quả.

Nhị Chứng

Khớp: Thuật ngữ

《二證》

I. Nhị Chứng. Chỉ cho Sự chứng và Lí chứng. Trong Tam học, người tu giới, giữ giới, gọi là Sự chứng; người tu định và tuệ thì gọi là Lí chứng. [X. Nam sơn giới bản sớ Q.1, phần đầu]. II. Nhị Chứng. Ch…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Phân Biệt Chân Nguỵ Thiền Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《二種分別真僞禪相》

Phân biệt 2 thứ tướng chân và ngụy trong lúc tu thiền. 1. Biện tà ngụy thiền phát tướng: Người tu thiền trong khi thiền định, hoặc có cảm giác như thân mình bị trói, bị đè, hoặc có lúc thấy thân nhẹ b…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Nhân Chú Thuật Bất Năng Gia

Khớp: Thuật ngữ

《二種人咒術不能加》

Hai hạng người mà chú thuật không thể gia hại được. Cứ theo kinh Ma đăng già, nàng Ma đăng già say đắm ngài A nan, xin mẹ mình dùng chú thuật đưa ngài A nan đến, mẹ nàng bảo rằng: Thế gian có 2 hạng n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Chúng Sinh

Khớp: Thuật ngữ

《二種衆生》

Chỉ cho 2 loại chúng sinh, đó là: 1. Tập ái chúng sinh: Tập là thói quen; ái là tham ái, yêu thích. Nghĩa là đối với 5 cảnh dục lạc ở thế gian như sắc đẹp, tiếng hay, mùi thơm... tất cả chúng sinh đều…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Quán Đỉnh

Khớp: Thuật ngữ

《二種灌頂》

Chỉ cho 2 pháp tu trong Mật giáo, đó là: 1. Truyền giáo quán đính, cũng gọi Truyền pháp quán đính, Thụ chức quán đính. Đối với những người đã chính thức tu hành đúng như pháp, thì truyền trao bí pháp …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Sinh Diệt

Khớp: Thuật ngữ

《二種生滅》

Chỉ cho Thô sinh diệt và Tế sinh diệt. Hai loại sinh diệt này được căn cứ vào sự thô to rõ ràng và sự nhỏ nhiệm khó thấy của cái tướng sinh diệt mà có tên như trên. Trong 6 tâm ô nhiễm thì 3 thứ Tương…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Thanh Tịnh

Khớp: Thuật ngữ

《二種清淨》

I. Nhị Chủng Thanh Tịnh. Tự tính thanh tịnh và Li cấu thanh tịnh. 1. Tự tính thanh tịnh: Tâm thể chân như của chúng sinh xưa nay vốn trong sạch, không hề ô nhiễm. 2. Li cấu thanh tịnh: Tâm thể tự tính…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Cung Dưỡng

Khớp: Thuật ngữ

《二種供養》

Hai cách cúng dường Phật và Bồ tát. Đó là: 1. Sự cúng dường và Lí cúng dường: Dâng hương hoa, đèn nến, thức ăn uống, vật quí báu... để cúng dường là Sự cúng dường; còn cúng dường về tinh thần như lòng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Quang Minh

Khớp: Thuật ngữ

《二種光明》

Chỉ cho 2 loại quang minh. 1. Sắc quang và Tâm quang. a) Sắc quang: Ánh sáng từ thân Phật phóng ra, mắt nhìn thấy được. b) Tâm quang: Ánh sáng từ trí tuệ Phật phát ra, có năng lực phá trừ vô minh tăm …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Siêu Việt Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《二種超越三昧》

Chỉ cho Siêu nhập tam muội (định) và Siêu xuất tam muội. 1. Siêu nhập tam muội: Tam muội từ tán tâm lần lượt tiến vào định Diệt tận. 2. Siêu xuất tam muội: Tam muội từ tán tâm vào thẳng định Diệt tận,…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Xá Lợi

Khớp: Thuật ngữ

《二種舍利》

I. Nhị Chủng Xá Lợi. Chỉ cho Toàn thân xá lợi và Toái thân xá lợi. 1. Toàn thân xá lợi: Xá lợi còn nguyên vẹn cả thân thể, chứ không thiêu ra tro. 2. Toái thân xá lợi: Di thể đã được thiêu ra tro. Cứ …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Xuất Gia

Khớp: Thuật ngữ

《二種出家》

Chỉ cho 2 loại xuất gia. 1. Thân xuất gia: Chỉ cho hình thể ra khỏi sự sinh hoạt của người tại gia. 2. Tâm xuất gia: Tuy sống ở nhà thế tục nhưng tâm không tham nhiễm các cảnh, như các Bồ tát cư sĩ Đạ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Pháp Thân

Khớp: Thuật ngữ

《二種法身》

Hai loại pháp thân. Trong các kinh luận, về chủng loại và tên gọi của 2 loại pháp thân này có khác nhau. 1. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 10 vàkinh Kim quang minh, thì 2 loại pháp thân là: a) Lí ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Quán Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《二種觀法》

Chỉ cho 2 pháp quán là Duy tâm thức quán và Chân như thực quán. 1. Duy tâm thức quán: Quán xét những việc do 3 nghiệp thân, miệng, ý tạo tác và tất cả cái sai khác bên ngoài như dài ngắn, thiện ác... …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Thanh Văn

Khớp: Thuật ngữ

《二種聲聞》

Hai loại Thanh văn: Ngu pháp thanh văn và Bất ngu pháp thanh văn. 1. Ngu pháp thanh văn: Thanh văn học pháp Tiểu thừa, mê chấp pháp của mình mà chẳng hiểu biết gì về diệu lí pháp không của Đại thừa. 2…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Thường Trụ

Khớp: Thuật ngữ

《二種常住》

Chỉ cho 2 thứ thường trụ: Thường trụ có hoại diệt và Thường trụ không hoại diệt. 1. Thường trụ có hoại diệt: Các vị Bồ tát trụ thế 1 trăm nghìn vạn ức năm, hoặc 1 kiếp cho đến 8 vạn kiếp rồi nhập diệt…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Ác Mạ Báo

Khớp: Thuật ngữ

《二種惡駡報》

Hai thứ quả báo mà đời này phải chịu là do đời trước miệng hay chưởi mắng bằng những lời thô bỉ xấu ác. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 70, 2 thứ quả báo xấu ác ấy là: 1. Thường nghe tiếng xấu ác: Do…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Nhân Quả

Khớp: Thuật ngữ

《二種因果》

Chỉ cho 2 loại nhân quả trong pháp Tứ đế: Nhân quả thế gian và Nhân quả xuất thế gian. Nhân quả thế gian lấy Khổ đế làm quả, Tập đế làm nhân; Nhân quả xuất thế gian thì lấy Diệt đế làm quả, Đạo đế làm…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Pháp Thí

Khớp: Thuật ngữ

《二種法施》

Chỉ cho 2 loại pháp thí là Thế gian pháp thí và Xuất thế gian pháp thí. 1. Thế gian pháp thí: Bồ tát tuy vì các loài hữu tình mà giảng nói tất cả các pháp như 5 thần thông..., nhưng các pháp ấy chưa t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Pháp Tính

Khớp: Thuật ngữ

《二種法性》

Chỉ cho 2 loại pháp tính là Thực pháp tính và Sự pháp tính. 1. Thực pháp tính: Tức lí nhất thực, lìa tướng hư vọng, tính vốn bình đẳng, không có thay đổi. Hết thảy chư Phật đều nhờ tu pháp tính này mà…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Sát Sinh Báo

Khớp: Thuật ngữ

《二種殺生報》

Hai thứ quả báo của việc sát sinh. 1. Đoản mệnh: Mệnh sống ngắn ngủi. Do nhân nghiệp đời trước làm tổn hại sinh mệnh người khác, khiến họ không được tận hưởng tuổi thọ, cho nên đời này phải chịu quả b…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Tăng Vật

Khớp: Thuật ngữ

《二種僧物》

I. Nhị Chủng Tăng Vật. Hiện tiền tăng vật và Tứ phương tăng vật.1. Hiện tiền tăng vật: Các vật của chúng tăng hiện tại thuộc cùng 1 phạm vi kết giới, như y phục và thức ăn cúng dường mỗi vị tăng hiện …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Thần Lực

Khớp: Thuật ngữ

《二種神力》

I. Nhị Chủng Thần Lực. Hai thứ thần lực. 1. Thần lực khiến chúng sinh từ những nơi xa xôi đều nghe thấy được: Đức Phật có thần lực tuy ở 1 chỗ thuyết pháp, nhưng có thể làm cho chúng sinh ở nhiều phươ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Yết Ma

Khớp: Thuật ngữ

《二種羯磨》

I. Nhị Chủng Yết Ma. Chỉ cho 2 loại yết ma. 1. Trị tội yết ma: Nếu có các tỉ khưu phạm tội thì đại chúng làm pháp yết ma để định tội của họ. 2. Thành thiện yết ma: Nếu các tỉ khưu mắc tội phạm giới th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Bố Thí

Khớp: Thuật ngữ

《二種布施》

I. Nhị Chủng Bố Thí. Hai thứ bố thí là tài thí và pháp thí. 1. Tài thí: Đem tiền của, thức ăn uống, áo quần, ruộng vườn, nhà cửa... mà ban phát cho người, gọi là Tài thí. 2. Pháp thí: Nói pháp cho ngư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Chứng

Khớp: Thuật ngữ

《二種證》

I. Nhị Chủng Chứng. Hai quá trình chứng quả A la hán khi tu pháp môn Tiểu thừa. 1. Thứ đệ chứng, cũng gọi Thứ đệ đoạn. Chứng quả theo thứ lớp. Nghĩa là từ quả Tu đà hoàn đầu tiên, theo thứ tự từng bướ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Khuyến Thỉnh

Khớp: Thuật ngữ

《二種勸請》

Khuyến thỉnh chuyển pháp luân và Khuyến thỉnh trụ thế. 1. Khuyến thỉnh chuyển pháp luân: Lúc đức Phật mới thành đạo, Bồ tát khuyến thỉnh đức Thế tôn chuyển pháp luân(thuyết pháp)để độ thoát tất cả chú…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Nhẫn Nhục

Khớp: Thuật ngữ

《二種忍辱》

Chỉ cho 2 thứ nhẫn nhục: Chúng sinh nhẫn nhục và Phi chúng sinh nhẫn nhục. 1. Chúng sinh nhẫn nhục: Chịu đựng sự bách hại do chúng sinh hữu tình gây ra, như đánh giết, nhục mạ... 2. Phi chúng sinh nhẫ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Quán

Khớp: Thuật ngữ

《二種觀》

Chỉ cho 2 pháp quán tưởng mà người tu hành luyện tập để ngăn dứt tâm tham đắm. Đó là: 1. Tử thi xú lạn bất tịnh quán: Người tu hành ở nơi vắng vẻ, định tâm quán tưởng xác chết rữa nát, hôi thối, nhớp …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Quảng Lợi

Khớp: Thuật ngữ

《二種廣利》

Chỉ cho 2 thứ lợi ích rộng lớn. Theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1, 2 thứ lợi ích là: 1. Lợi ích ở hiện tại: Lúc đức Phật còn tại thế, chúng đương cơ nghe pháp ngộ đạo, được lợi ích lớn. 2. Lợi ích ở tươ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Tâm Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《二種心相》

Chỉ cho tướng bên trong và tướng bên ngoài của tâm. 1. Tướng bên trong của tâm: Tướng bản tính thanh tịnh bình đẳng. 2. Tướng bên ngoài của tâm: Tướng tâm theo các duyên mà sinh ra các cảnh.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Thắng Hạnh

Khớp: Thuật ngữ

《二種勝行》

Chỉ cho 2 thứ Phúc thắng hạnh và Trí thắng hạnh. Bồ tát tu 2 hạnh phúc, trí, nếu nói theo tướng chung, thì tất cả đều là phúc hạnh, tất cả đều là trí hạnh. Nhưng, nếu nói theo tướng riêng, thì như tro…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Thuyết Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《二種說法》

Chỉ cho 2 cách nói pháp. Đức Như lai vì Bồ tát và các chúng sinh nói pháp có tế, thô khác nhau. 1. Tế: Như lai vì các Bồ tát diễn nói pháp sâu xa mầu nhiệm (tức là diệu lí xuất thế gian mà Như lai đã …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Bản Tôn

Khớp: Thuật ngữ

《二種本尊》

Hai loại Bản tôn. Bản tôn nghĩa là bậc tôn quí nhất vốn có từ xưa, xuất hiện ra thế gian.Theo phẩm Bản tôn tam muội trong kinh Đại nhật thì 3 thứ: Chữ, Ấn và Hình của Bản tôn, mỗi thứ được chia làm 2 …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Bồ Đề Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《二種菩提心》

Chỉ cho 2 loại bồ đề tâm là Duyên sự bồ đề tâm và Duyên lí bồ đề tâm. 1. Duyên sự bồ đề tâm: Lấy 4 thệ nguyện rộng lớn làm thể. a) Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ: Tức là nhân của Ứng thân bồ đề, là …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Phá Giới Nhân

Khớp: Thuật ngữ

《二種破戒人》

Chỉ cho 2 loại người phá giới. 1. Người không đầy đủ điều kiện phá giới: Như nghèo cùng túng quẫn, thiếu ăn thiếu mặc mà sinh tâm trộm cắp. 2. Người đầy đủ điều kiện phá giới: Như ăn mặc đầy đủ, nhưng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Phi Khí

Khớp: Thuật ngữ

《二種非器》

Chỉ cho 2 loại căn cơ không có khả năng nghe kinh Hoa nghiêm. Đó là: 1. Nhị thừa phi khí: Chỉ cho hàng Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác có căn khí hẹp hòi, yếu kém, không nghe nổi kinh này, cho nên tuy …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Sắc Thân

Khớp: Thuật ngữ

《二種色身》

Chỉ cho Thực sắc thân và Hóa sắc thân của các đức Phật, cũng tức là Báo thân và Ứng thân. 1. Thực sắc thân: Chỉ cho thân vô lượng tướng hảo trang nghiêm của chư Phật, do tu vô lượng công đức mà cảm đư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Sai Biệt

Khớp: Thuật ngữ

《二種差別》

Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Hữu pháp sai biệt và Pháp sai biệt. Sai biệt nghĩa là lời trình bày và ý chấp nhận hoàn toàn không ăn khớp với nhau. Sai biệt do danh từ trước (tiền trần) phát sinh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Tam Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《二種三心》

Chỉ cho Tam tâm tự lợi và Tam tín lợi tha, do Tịnh độ chân tông của Nhật bản thành lập. 1. Tam tâm tự lợi: Ba tâm lợi mình. Tức là Chí thành tâm, Thâm tâm và Hồi hướng phát nguyện tâm. Những việc do 3…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Thiện Cơ

Khớp: Thuật ngữ

《二種善機》

Chỉ cho 2 thứ căn cơ tu thiện. 1. Định cơ: Căn cơ định thiện, tu tập ngăn dứt các vọng niệm. 2. Tán cơ: Căn cơ tán thiện, thường tu 3 phúc. [X. Ngu ngốc sao Q.thượng].

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Thụ Kí

Khớp: Thuật ngữ

《二種授記》

Chỉ cho Vô dư thụ kí và Hữu dư thụ kí. 1. Vô dư kí: Phật hiện tiền thụ kí cho chúng sinh tên gì đó, ở trong kiếp nào đó sẽ thành Phật, hiệu... Như lai, có quốc độ và quyến thuộc. 2. Hữu dư kí: Nói chú…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Vô Ngại

Khớp: Thuật ngữ

《二種無礙》

Chỉ cho Trí tuệ ư cảnh vô ngại và Thần thông tác dụng vô ngại. 1. Trí tuệ ư cảnh vô ngại: Cảnh là lí của pháp giới. Nghĩa là Bồ tát dùng trí bình đẳng mà chứng lí pháp giới, lí sự dung thông, không có…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Vọng Ngữ Báo

Khớp: Thuật ngữ

《二種妄語報》

Hai thứ quả báo đời nay phải chịu do đời trước nói dối. 1. Thường bị phỉ báng: Vì nhân đời trước không giữ chữ tín, không có lòng thành thực, hay nói dối đối với mọi người, cho nên chiêu cảm quả báo đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Xiển Đề

Khớp: Thuật ngữ

《二種闡提》

Gọi đủ: Nhị chủng Nhất xiển đề. Chỉ cho 2 loại Xiển đề. 1. Xả thiện căn xiển đề: Sinh khởi đại tà kiến, dứt hết tất cả thiện căn, là hạng người cực ác, không thể thành Phật. 2. Phương tiện xiển đề: Bồ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Bạch Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《二種白法》

Hai thứ pháp trắng sạch, tức là thẹn thùng và hổ ngươi. Vì 2 pháp này có công năng làm cho tất cả hạnh kiểm và hành vi được trong sáng, trắng sạch nên gọi là Bạch pháp. (xt. Bạch Pháp).

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Bản Giác

Khớp: Thuật ngữ

《二種本覺》

Hai thứ bản giác, tức là Tùy nhiễm bản giác và Tính định bản giác. 1. Tùy nhiễm bản giác: Nương vào tính ô uế của vọng nhiễm mà hiển bày thể tướng của bản giác, được chia làm 2 loại là Trí tịnh tướng …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Kết Giới

Khớp: Thuật ngữ

《二種結界》

Hai loại kết giới là Tự nhiên giới và Tác pháp giới. 1. Tự nhiên giới: Khu vực được kết giới theo giới hạn tự nhiên, lớn đến 1 tỉnh, hoặc nhỏ bằng 1 huyện, 1 xã, gọi là Tự nhiên giới. 2. Tác pháp giới…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Niết Bàn

Khớp: Thuật ngữ

《二種涅槃》

Chỉ cho 2 loại Niết bàn: Hữu dư y và Vô dư y.1. Hữu dư y Niết bàn: Phiền não đã dứt hết, nhân sinh tử đã đoạn hẳn, nhưng vẫn còn nương vào sắc thân hữu lậu, nên gọi là Hữu dư y Niết bàn. 2. Vô dư y Ni…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Chủng Sắc

Khớp: Thuật ngữ

《二種色》

I. Nhị Chủng Sắc. Nội sắc và Ngoại sắc. 1. Nội sắc: Sắc bên trong. Tức là 6 thức và 6 căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý thuộc trong thân, nên gọi là Nội sắc. 2. Ngoại sắc: Sắc bên ngoài. Tức là 5 că…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển