Nhị Chủng Bố Thí

《二種布施》 èr zhǒng bù shī

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Nhị Chủng Bố Thí. Hai thứ Bố ThíTài ThíPháp Thí.
1. Tài Thí: Đem tiền của, thức ăn uống, áo quần, ruộng vườn, nhà cửa... mà ban phát cho người, gọi là Tài Thí.
2. Pháp Thí: Nói pháp cho người nghe, gọi là Pháp Thí. Tài Thí có hạn mà Pháp Thí thì vô cùng. Tài Thí chỉ được Quả Báo Thế Gian, rốt cuộc thì cũng sẽ mất đi, còn Pháp Thí thì được quả Niết Bàn, không bao giờ lui sụt. [X. kinh Đại Bát Nhã Q. 569.; kinh Kim Quang Minh tối thắng vương Q. 3.; luận Đại trí độ Q. 33.; Pháp Giới Thứ Đệ Q.hạ].
II. Nhị Chủng Bố Thí. Chỉ cho 2 thứ Bố ThíTịnh ThíBất Tịnh thí.
1. Tịnh Thí: Bố Thí với tấm lòng trong sạch, không vì mong cầu Quả BáoThế Gian như tiếng tăm, lợi lộc, mà chỉ vì nuôi lớn Thiện Căn xuất thế và nhân Niết Bàn.
2. Bất Tịnh thí: Bố Thí với vọng tâm mong cầu phúc báo, Danh Lợi... [X. luận Đại trí độ Q. 33.].