Nhị Chủng Quang Minh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 2 loại Quang Minh.
1. Sắc Quang và Tâm Quang. a) Sắc Quang: Ánh sáng từ thân Phật phóng ra, mắt nhìn thấy được. b) Tâm Quang: Ánh sáng từ trí tuệ Phật phát ra, có năng lực phá trừ Vô Minh tăm tối, cho nên cũng gọi là Trí tuệ quang. [X. luận Đại trí độ Q. 47.; Lục yếu sao Q. 3., phần cuối].
2. Thường Quang và Hiện Khởi Quang. a) Thường Quang: Ánh sáng thường hiện có ở thân Phật, Phàm Thánh đều nhìn thấy. b) Hiện Khởi Quang: Ánh sáng mà Phật tùy theo Cơ Duyên, dùng sức Thần Thông đặc biệt phóng ra. [X. A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ (Nguyên Chiếu)].
3. Ma quang và Phật Quang. a) Ma quang: Ánh sáng của loài ma làm cho tâm người hoảng hốt, Tán Loạn. b) Phật Quang: Ánh sáng của Phật làm cho tâm người lắng trong, sáng láng. [X. luận Bảo Vương].
1. Sắc Quang và Tâm Quang. a) Sắc Quang: Ánh sáng từ thân Phật phóng ra, mắt nhìn thấy được. b) Tâm Quang: Ánh sáng từ trí tuệ Phật phát ra, có năng lực phá trừ Vô Minh tăm tối, cho nên cũng gọi là Trí tuệ quang. [X. luận Đại trí độ Q. 47.; Lục yếu sao Q. 3., phần cuối].
2. Thường Quang và Hiện Khởi Quang. a) Thường Quang: Ánh sáng thường hiện có ở thân Phật, Phàm Thánh đều nhìn thấy. b) Hiện Khởi Quang: Ánh sáng mà Phật tùy theo Cơ Duyên, dùng sức Thần Thông đặc biệt phóng ra. [X. A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ (Nguyên Chiếu)].
3. Ma quang và Phật Quang. a) Ma quang: Ánh sáng của loài ma làm cho tâm người hoảng hốt, Tán Loạn. b) Phật Quang: Ánh sáng của Phật làm cho tâm người lắng trong, sáng láng. [X. luận Bảo Vương].