Nhị Chủng Quán Pháp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 2 pháp quán là Duy Tâm Thức quán và Chân Như thực quán.
1. Duy Tâm Thức quán: Quán xét những việc do 3 nghiệp thân, miệng, ý tạo tác và tất cả cái sai khác bên ngoài như dài ngắn, Thiện Ác... đều do tâm tạo, không phải ngoài tâm.2. Chân Như thực quán: Quán xét tâm tính Không Sinh không diệt, lìa tất cả vọng tưởng Phân Biệt. Người tu hành có Lợi Căn và Độn Căn, người Lợi Căn tu Chân Như thực quán, còn người Độn Căn thì tu duy Tâm Thức quán. Tông Thiên thai gọi đó là Sự quán và Lí quán. [X. kinh Chiêm Sát Thiện Ác Nghiệp Báo Q.hạ; Đại Minh Tam Tạng Pháp Số Q. 6.]. (xt. Sự Quán Lí Quán).
1. Duy Tâm Thức quán: Quán xét những việc do 3 nghiệp thân, miệng, ý tạo tác và tất cả cái sai khác bên ngoài như dài ngắn, Thiện Ác... đều do tâm tạo, không phải ngoài tâm.2. Chân Như thực quán: Quán xét tâm tính Không Sinh không diệt, lìa tất cả vọng tưởng Phân Biệt. Người tu hành có Lợi Căn và Độn Căn, người Lợi Căn tu Chân Như thực quán, còn người Độn Căn thì tu duy Tâm Thức quán. Tông Thiên thai gọi đó là Sự quán và Lí quán. [X. kinh Chiêm Sát Thiện Ác Nghiệp Báo Q.hạ; Đại Minh Tam Tạng Pháp Số Q. 6.]. (xt. Sự Quán Lí Quán).