Nhị Chủng Chúng Sinh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 2 loại Chúng Sinh, đó là:
1. Tập ái Chúng Sinh: Tập là thói quen; ái là Tham Ái, yêu thích. Nghĩa là đối với 5 cảnh dục lạc ở Thế Gian như sắc đẹp, tiếng hay, mùi thơm... tất cả Chúng Sinh đều đã có thói quen yêu thích, đắm đuối, không thể dứt ra được, cho nên gọi là Tập ái Chúng Sinh.
2. Tập kiến Chúng Sinh: Kiến là cái thấy Phân Biệt, chấp trước. Nghĩa là đối với tất cả sự vật, Chúng Sinh đã tập quen Phân Biệt, chấp trước như có, không, thường, đoạn... vì thế gọi là Tập kiến Chúng Sinh. [X. luận Đại trí độ Q. 31.].
1. Tập ái Chúng Sinh: Tập là thói quen; ái là Tham Ái, yêu thích. Nghĩa là đối với 5 cảnh dục lạc ở Thế Gian như sắc đẹp, tiếng hay, mùi thơm... tất cả Chúng Sinh đều đã có thói quen yêu thích, đắm đuối, không thể dứt ra được, cho nên gọi là Tập ái Chúng Sinh.
2. Tập kiến Chúng Sinh: Kiến là cái thấy Phân Biệt, chấp trước. Nghĩa là đối với tất cả sự vật, Chúng Sinh đã tập quen Phân Biệt, chấp trước như có, không, thường, đoạn... vì thế gọi là Tập kiến Chúng Sinh. [X. luận Đại trí độ Q. 31.].