Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 62.348 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Hành Tư”

Tìm thấy 47 kết quả.

Hành Tư

Khớp: Thuật ngữ

《行思》

(?-740) Vị Thiền tăng đời Đường, người An thành, Cát châu (An phúc, Giang tây), họ Lưu. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, sau đến cầu pháp nơi Lục tổ Tuệ năng. Sư cùng với thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng là 2 đạ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hành Tượng

Khớp: Thuật ngữ

《行像》

Cũng gọi Tuần thành, Hành thành. Nghi thức tôn trí tượng Phật đặt trên xe hoa, rước đi khắp các đường phố trong ngày Phật đản. Ở Ấn độ đời xưa nghi thức Hành tượng được tổ chức rất trọng thể. Cứ theo …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hành Tứ Y

Khớp: Thuật ngữ

《行四依》

Cũng gọi Tứ y trụ, Tứ y pháp, Tứ y chỉ pháp. Bốn pháp của người xuất gia phải thực hành hàng ngày để nuôi lớn giới thân tuệ mệnh. Tứ y gồm có: 1. Phẩn tảo y (Phạm:Pàôsukùla,Pàli: Paôsukùla): Tức là lư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Diệu Cát Tường Du Già Đại Giáo Kim Cương Bồi La Phọc Luân Quán Tưởng Thành Tựu Nghi Quỹ Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《妙吉祥瑜伽大教金剛陪囉縛輪觀想成就儀軌經》

Có 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống, Thành tựu pháp nghi quĩ thuộc tạp mật kinh trong Mật giáo. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh quĩ này là pháp Thành tựu mạn đồ la do thần Kim cương Bồ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thắng Quân Bất Động Minh Vương Tứ Thập Bát Sứ Giả Bí Mật Thành Tựu Nghi Quỹ

Khớp: Thuật ngữ

《勝軍不動明王四十八使者秘密成就儀軌》

Cũng gọi Thắng quân bất động bí mật nghi quĩ, Thắng quân bất động nghi quĩ, Thắng quân nghi quĩ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Biến trí và Bất không biên tập vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tậ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Chủng Thành Tựu

Khớp: Thuật ngữ

《三種成就》

Chỉ cho 3 thứ thành tựu: Chủng tử, Tự tại và Hiện hành là giáo thuyết của tông duy thức. 1. Chủng tử thành tựu: Chỉ cho tất cả phiền não do Kiến đạo đoạn và Tu đạo đoạn, các pháp vô kí tự nhiên sinh k…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thành Tựu Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Vương Du Già Quán Trí Nghi Quỹ

Khớp: Thuật ngữ

《成就妙法蓮華經王瑜伽觀智儀軌》

Gọi tắt: Pháp hoa kinh quán trí nghi quĩ, Thành tựu pháp hoa nghi quĩ, Pháp hoa quán trí quĩ, Pháp hoa nghi quĩ. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tậ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Không Thành Tựu Phật

Khớp: Thuật ngữ

《不空成就佛》

s: Amogha-siddhi, t: Don-yod-grub-pa: hay Bất Không Thành Tựu Như Lai (不空成就如來), gọi tắt là Bất Không Phật (不空佛); còn có các danh hiệu khác như Thiên Cổ Lôi Âm Phật (天鼓雷音佛), Thiên Cổ Âm Phật (天鼓音佛), Lô…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bất Không Thành Tựu Như Lai

Khớp: Thuật ngữ

《不空成就如來》

Phạm:Amogha-siddhi. Cũng gọi Bất không thành tựu Phật. Một trong năm đức Phật của Kim cương giới. Vị Phật này ngồi ở chính giữa nguyệt luân phía bắc trong năm nguyệt luân giải thoát của Kim cương giới…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoá Thành Tự

Khớp: Thuật ngữ

《化城寺》

Chùa ở núi Cửu hoa, phía tây nam huyện Thanh dương, tỉnh An huy, Trung quốc, do ngài Bôi độ sáng lập vào năm Long an thứ 5 (401) đời Đông Tấn. Về sau, ngài Kim địa tạng, người nước Tân la đến chùa này…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Như Thật Tu Hành Tương Ưng

Khớp: Thuật ngữ

《如實修行相應》

Chỉ cho lòng tin và sự tu hành ứng hợp với nghĩa thực của giáo pháp. Theo Vãng sinh luận chú quyển hạ của ngài Đàm loan thì niệm Phật có 3 thứ chẳng tương ứng, tức là tuy niệm Phật mà lòng tin chẳng t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quyết Định Thành Tựu Chân Ngôn

Khớp: Thuật ngữ

《决定成就真言》

Chỉ cho Chân ngôn trong Mật giáo được sử dụng để biểu thị sự quyết định thành tựu các việc. Chân ngôn ấy là: Án (oô, qui mệnh) phạ nhật la dã (Vajràya,kim cương) sa phạ hạ (svàhà, thành tựu).

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thành Tựu Quán Đỉnh

Khớp: Thuật ngữ

《成就灌頂》

Cũng gọi Tất địa quán đính, Trì minh tất địa quán đính. Một trong 4 loại quán đính nói trong phẩm Phân biệt hộ ma kinh Cù hê quyển hạ. Trong pháp tu của Mật giáo, khi hành giả kết thúc Tam muội da thứ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thập Lục Hành Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《十六行相》

Phạm:Wođazàkàrà#. Cũng gọi Thập lục hành, Thập lục hành quán, Thập lục hành tướng quán, Thập lục đế, Tứ đế thập lục hành tướng. Chỉ cho phương pháp quán xét 16 hành tướng của 4 đế để diệt trừ các kiến…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tín Thành Tựu Phát Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《信成就發心》

Một trong 3 thứ phát tâm nói trong luận Đại thừa khởi tín. Tức Bồ tát trong giai vị Thập tín phát khởi trực tâm, Phương tiện tâm và Đại bi tâm khi thành tựu tín tâm để nhập vào Tín vị thứ 10. (xt. Tam…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chủ Thành Tựu

Khớp: Thuật ngữ

《主成就》

Là một trong sáu việc thành tựu. Ở ngay đầu các kinh đều có sáu thành tựu. Trong đó chữ Phật tức là chủ thành tựu. Đây là lấy Phật làm chủ nói pháp hóa độ thế gian và xuất thế gian, cho nên ở đầu kinh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đế Thích Nham Bí Mật Thành Tựu Nghi Quỹ

Khớp: Thuật ngữ

《帝釋岩秘密成就儀軌》

Có 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung tường thuật việc đức Phật, khi ở trên núi Đế thích, giảng cho ngài Kim cương thủ nghe về phép lễ bái bồ tát Di lặc…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Sự Thành Tựu

Khớp: Thuật ngữ

《五事成就》

Năm nghĩa thành tựu trong phần tựa chung của mỗi bộ kinh. Trong luận Đại trí độ quyển 2, bồ tát Long thụ có nêu Lục sự thành tựu (sáu việc thành tựu)là: Tín thành tựu (Như thị), Văn thành tựu (ngã văn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Chuyển Thập Nhị Hành Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《三轉十二行相》

Phạm:Trì-parivarta-dvàdazàkàradharma-cakra-pravartana.Cũng gọi Đương tam chuyển tứ luân thập nhị hành pháp luân, Tứ đế pháp luân tam hội thập nhị chuyển thuyết, Tam chuyển thập nhị hành pháp luân. Chỉ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thanh Nguyên Hành Tư

Khớp: Thuật ngữ

《青原行思》

Seigen Gyōshi, ?-740: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, người vùng An Thành (安城), Cát Châu (吉州, Tỉnh Giang Tây), họ là Lưu (劉). Ông xuất gia hồi còn nhỏ, sau đến tham học với Lục Tổ Huệ Năng và kế th…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Thành Tựu Pháp Man

Khớp: Thuật ngữ

《成就法鬘》

Phạm:Sàdhana-màlà. Cũng gọi Thành tựu pháp tập (Phạm: Sàdhana-samuccaya). Tùng thư thu chép các thành tựu pháp, nghi quĩ... nói về việc sùng bái chư tôn của Kim cương thừa (Phạm: Vajra-yàna) trong Mật…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Vạn Tùng Hành Tú

Khớp: Thuật ngữ

《萬松行秀》

Banshō Gyōshū, 1166-1246: vị Tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, được gọi là Vạn Tùng Lão Nhân (萬松老人), xuất thân vùng Giải Lương (解梁), Huyện Hà Nội (河內), Tỉnh Hà Nam (河南), họ là Thái (蔡). Ngay từ lúc c…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Căn Bản Thành Tựu Luận

Khớp: Thuật ngữ

《根本成就論》

Phạm: Mùlàràdhanà, do Tây ngõa á (Phạm: Zivàrya) thuộc phái Không y (không mặc quần áo) của Kì na giáo Ấn độ soạn, gồm 2170 bài kệ. Từ ngữàràdhanà là dụng ngữ chuyên môn của Kì na giáo, bảo rằng đến l…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nguyện Thành Tựu Văn

Khớp: Thuật ngữ

《願成就文》

Gọi tắt: Thành tựu văn. Kinh văn nói về việc đức Phật A di đà phát nguyện thành tựu Phật quả khi còn ở địa vị tu nhân. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng ghi lời nguyện thứ 11 của Ngài như sau (Đại 12, 26…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chứng Thành Tự

Khớp: Thuật ngữ

《証誠寺》

Shōjō-ji: ngôi chùa Tổ trung tâm của Phái Sơn Nguyên (山元派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 13-43 Yokogoshi-chō (横越町), Sabae-shi (鯖江市), Fukui-ken (福井縣); hiệu là Sơn Nguyên Sơn Hộ Niệm Viện (山元山護念院…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Diên Khánh Tự

Khớp: Thuật ngữ

《延慶寺》

Diên cùng nghĩa với chữ tuyến. Phạm: sùtra (Tu đa la), dịch nghĩa đen là diên (sợi dây), dịch ý là kinh (thường, sách). Dùng cả hai để dịch chữsùtra thì là Diên kinh. Tức là, giống như sợi dây xâu lấy…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hữu Hành Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《有行相》

Tên khác của tâm vương, tâm sở. Hành tướng nghĩa là khi tâm, tâm sở tiếp xúc với đối tượng (cảnh), thì bóng dáng của đối tượng hiện lên ở trong tự thể và tâm liền phân biệt. Luận Câu xá quyển 4 (Đại 2…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thanh Tự Thật Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《聲字實相》

Chỉ cho thực tướng của âm thanh, văn tự, 1 trong các giáo nghĩa của tông Chân ngôn Nhật bản. Tức âm thanh, văn tự chính là thể của thực tướng, cũng tức là tự thể của tất cả âm thanh, văn tự đều không …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thanh Tự Thật Tướng Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《聲字實相義》

Gọi tắt: Thanh tự nghĩa, Thanh tự thực nghĩa. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Không hải người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 77. Nội dung sách này nói rõ về ý nghĩa thực tướng của tất cả âm…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thành Tựu

Khớp: Thuật ngữ

《成就》

I. Thành Tựu. Phạm: Samanvàgana. Pàli: Samannàgama. Đã được một cái gì đó và hiện tại vẫn còn tiếp tục chưa mất, là 1 trong các loại Đắc(được). Đây là giáo nghĩa của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Nhưng cá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thành Tựu Nhất Thiết Ấn

Khớp: Thuật ngữ

《成就一切印》

Cũng gọi Thành tựu nhất thiết minh. Một trong 6 thứ ấn Phật nhãn ghi trong phẩm Kim cương cát tường đại Thành tựu kinh Dukì. Cách kết ấn khế này là : Hai tay đều kết ấn Bất động kiếm, tay trái ngửa lê…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Viên Thành Tự

Khớp: Thuật ngữ

《園城寺》

Onjō-ji: ngôi chùa trung tâm Tổng Bản Sơn của phái Thiên Thai Tự Môn (天台寺門), tọa lạc tại Ōzu-shi (大津市), Shiga-ken (滋賀縣), được khai sáng vào cuối thời Nại Lương với tư cách là ngôi chùa của dòng họ Đại…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bảo Thánh Tự

Khớp: Thuật ngữ

《保聖寺》

Vị trí chùa nằm ở Ngô huyện tỉnh Giang tô. Được dựng vào đời Đường, thường bị hủy hoại qua các thời đại rồi lại được khôi phục. Trong Đại hùng bảo điện có tượng của mười tám vị La hán đắp bằng đất, rấ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thành Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《成相》

Tướng thành, 1 trong 6 tướng. Theo sự giải thích trong Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 4 thì một pháp duyên khởi là các thứ duyên tạo thành, đó là Thành tướng; ví như tòa nhà là do rường cột, ngói gạ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chu Hành Từ

Khớp: Thuật ngữ

《七周行慈》

Chỉ cho 7 cảnh tu Từ bi quán. Pháp quán thứ 2 trong Ngũ đình tâm quán là Từ bi quán, mục đích khuyến khích những người đa sân tu từ bi để đối trị sân độc. Có 7 cảnh thực hành, tức ban phát tam lạc (th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bản Thành Tự

Khớp: Thuật ngữ

《本成寺》

Là chùa Đại bản sơn của tông Pháp hoa (Trận môn lưu) Nhật bản. Vị trí nằm ở huyện Tân tích, thị trấn Tam điều. Hiệu núi là núi Trường cửu. Do Nhật ấn khai sáng vào năm Vĩnh nhân thứ 5 (1297), lúc bấy …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bảo Khánh Tự

Khớp: Thuật ngữ

《寶慶寺》

Vị trí chùa nằm ở huyện Hàm ninh phủ Tây an tỉnh Thiểm tây. Trong chùa có một tháp báu, trong tháp thờ ba mươi tư pho tượng Phật chạm trổ bằng đá vào thời nhà Đường. Kĩ thuật tạo tượng rất tinh xảo, d…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chúc Thánh Tự

Khớp: Thuật ngữ

《祝聖寺》

Chùa ở mạn tây bắc cách huyện Hành sơn tỉnh Hồ nam độ 17 cây số, tức ở chân núi phía nam của núi Nam nhạc. Ngài Tuệ tư là tổ khai sơn, các sư H o a i nhượng, Ảo hữu, Chính truyền và Mật vân Viên ngộ đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Diệu Thành Tự

Khớp: Thuật ngữ

《妙成寺》

Myōjō-ji: ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Takiya-chō (瀧谷町), Hakui-shi (羽咋市), Ishikawa-ken (石川縣); hiệu là Kim Vinh Sơn (金榮山), thường được gọi là Lang Cốc Tự (瀧谷寺) hay Lang Cốc …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hưng Chánh Tự

Khớp: Thuật ngữ

《興正寺》

Kōshō-ji: ngôi chùa bản sơn của Phái Hưng Chánh Tự (興正寺派) thuộc Chơn Tông, hiệu là Viên Đốn Sơn Hoa Viên Viện Hưng Long Đường (圓頓山花園院興隆堂), lãnh địa Lộc Uyển Viện (鹿苑院); hiện tọa lạc tại Shimogyō-ku (下…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hưng Thánh Tự

Khớp: Thuật ngữ

《興聖寺》

Kōshō-ji: xem Quan Âm Đạo Lợi Viện Hưng Thánh Bảo Lâm Tự (觀音導利院興聖寶林寺) bên dưới.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Minh Hành Túc

Khớp: Thuật ngữ

《明行足》

Phạm: Vidyà-caraịa-saôpanna. Pàli: Vijjà-caraịa-sampanna. Hán âm: Tì xỉ già la na tam bát na. Cũng gọi Minh thiện hạnh, Minh hạnh thành, Minh hạnh viên mãn, Minh hạnh. Minh và Hạnh trọn đủ, là 1 trong…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Minh Hạnh Túc / Minh Hành Túc

Khớp: Thuật ngữ

《明行足》

s: vidyā-caraṇa-saṃpanna, p: vijjā-caraṇa-sampanna: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Tì Xỉ Già La Na Tam Bát Na (鞞侈遮羅那三般那); còn gọi là Minh Thiện Hành (明善行), Minh Hành Thành (明行成), Minh Hành…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Quốc Thanh Tự

Khớp: Thuật ngữ

《國清寺》

Kokusei-ji: ngôi chùa tọa lạc tại sườn núi phía nam của ngọn Phật Lũng Phong (佛隴峰), thuộc Thiên Thai Sơn (天台山), Huyện Thiên Thai (天台縣), Tỉnh Triết Giang (浙江省), là nơi phát xuất của Thiên Thai Tông Tru…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Tăng Bảo Chánh Tục Truyện

Khớp: Thuật ngữ

《僧寶正續傳》

Tăng truyện, 7 quyển, do ngài Thạch thất Tổ tú soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 137. Nội dung sách này thu chép truyện kí và ngữ yếu tông thừa của 30 vị Thiền sư đời Tống như La hán Hệ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thanh Tự Kinh Quán

Khớp: Thuật ngữ

《清字經館》

Nơi phiên dịch Đại tạng kinh Phật giáo sang tiếng Mãn châu. Cứ theo Khiếu đình tục lục quyển 1, vào năm Càn long 37 (1772) đời Thanh, vua Nhân tông cho rằng Đại tạng kinh Phật giáo đã được phiên dịch …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thanh Tủng

Khớp: Thuật ngữ

《清竦》

Cao tăng Trung quốc sống vào đời Ngũ đại (Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tần, Hậu Hán và Hậu Chu), người ở Thai châu (huyện Thiên thai, tỉnh Chiết giang), Tổ thứ 14 của tông Thiên thai. Sư theo ngài Nguyên…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển