Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cửu Thiên Tiên Nữ
《九天仙女》
: tiên nữ trên chín tầng trời, hay chỉ cho người có sắc đẹp tuyệt trần; hoàn toàn khác với Cửu Thiên Huyền Nữ (九天玄女), nữ thần trong truyền thuyết thần thoại của Trung Quốc cổ đại. Như trong Kim Tiền Ký (金錢記) của Kiều Cát…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cửu Thiên Ứng Nguyên Lôi Thanh Phổ Hóa Thiên Tôn
《九天應元雷聲普化天尊》
: còn gọi là Cửu Thiên Ứng Nguyên Lôi Thanh Phổ Hóa Chơn Vương (九天應元雷聲普化眞王), tức Lôi Thần (雷神), Lôi Tổ (雷祖), Thiên Lôi (天雷). Về lai lịch, Vô Thượng Cửu Tiêu Ngọc Thanh Đại Phạm Tử Vi Huyền Đô Lôi Đình Ngọc Kinh (無上九霄玉清大梵…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cửu Tuyền
《九泉》
: chín suối, nơi mai táng người chết, là tên gọi khác của Huỳnh Tuyền (黃泉), Âm Ty (陰司) hay Địa Ngục (地獄). Từ này vốn xuất xứ từ bài thơ Thất Ai (七哀) của Nguyễn Vũ (阮瑀, ?-212) nhà Hán: “Minh minh Cửu Tuyền thất, man man t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cửu U
《九幽》
: chín tầng địa ngục tối tăm. Theo Thượng Thanh Linh Bảo Tế Độ Đại Thành Kim Thư (上清靈寶濟度大成金書) có giải thích rằng: “Cửu U giả, nãi Bắc Đẩu chi sở hóa dã; đông viết U Minh, nam viết U Âm, tây viết U Dạ, bắc viết U Phong, đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cửu Viễn Tự
《久遠寺》
Kuon-ji: ngôi chùa Tổng Bản Sơn trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 3567 Minobu (身延), Minobu-chō (身延町), Minamikoma-gun (南巨摩郡), Yamanashi-ken (山梨縣); hiệu núi là Thân Diên Sơn (身延山), tên gọi chính thức là Thâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Da Luật Sở Tài
《耶律楚材》
Yaritsu Sozai, 1190-1244: còn gọi là Di Thích Sở Tài (移刺楚材), tự Tấn Khanh (晉卿), pháp húy Tùng Nguyên (從源), hiệu là Trạm Nhiên Cư Sĩ (湛然居士), hậu duệ của Đông Đan Vương Đột Dục (東丹王突欲) nhà Liêu, cha là Da Luật Lý (耶律履), mẹ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dã Trung Kiêm Sơn
《野中兼山》
Nonaka Kenzan, 1615-1664: quan Lão Trung của Phiên Thổ Tá (土佐, Tosa-han), Nho gia Nam Học và là chính trị gia, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; tên là Chỉ (止); tự Lương Kế (良繼); thông xưng là Truyền Hữu Vệ Môn (傳右衛門);…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dạ Trung Pháp Môn
《夜中法門》
Yachūhōmon, Pháp Môn Trong Đêm: tên gọi của một trong những Pháp Môn Bí Sự vốn nương vào giáo thuyết của Chơn Tông. Trong điều thứ 18 của cuốn Cải Tà Sao (改邪鈔) do Giác Như (覺如, Kakunyo), Tổ đời thứ 13 của Bổn Nguyện Tự (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dạ Xoa
《夜叉》
s: yakṣa, p: yakkha: xem phần Dược Xoa (藥叉) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dẫn
《引》
: một loại thể văn được hình thành vào thời nhà Đường (唐, 618-907), như Dẫn Thủy Sám Bát Tiên, v.v.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dân Kinh Ký
《民經記》
Minkeiki: còn gọi là Kinh Quang Khanh Ký (經光卿記), Trung Quang Ký (中光記); cuốn nhật ký của Dân Bộ Khanh Quảng Kiều Kinh Quang (民部卿廣橋經光, tức Đằng Nguyên Kinh Quang [藤原經光, 1213-1274]), gồm 46 quyển. Do vì cuối đời, Kinh Quang…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dẫn Thanh Niệm Phật
《引聲念佛》
inzeinembutsu hay injōnembutsu: nghĩa là khi xướng niệm danh hiệu A Di Đà Phật thì có thêm vào âm tiết rất nhẹ nhàng, chầm chậm kéo dài tiếng ra. Hình thức này do Viên Nhân (圓仁, Ennin) đem từ Ngũ Đài Sơn bên Trung Hoa tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Danh Tướng
《名相》
s: nāma-lakṣana, p: nāma-lakkhaṇa: danh xưng và hình tướng. Trong bài tựa của Lăng Già Sư Tư Ký (楞伽師資記) có đoạn rằng: “Lăng Nghiêm Kinh vân: Tự tâm hiện cảnh giới, tùy loại phổ hiện ư ngũ pháp, vân hà thị ngũ pháp, danh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dao Trì, Diêu Trì
《瑤池》
: tên gọi một cái hồ trên núi Côn Lôn (崑崙山) trong truyền thuyết cổ đại, là nơi Tây Vương Mẫu (西王母) cư ngụ. Như trong Sử Ký (史記), phần Đại Uyển Liệt Truyện Luận (大宛列傳論), cho biết rằng: “Côn Lôn kỳ cao nhị thiên ngũ bách d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dĩ
《屺》
: ngọn núi không có cây cỏ. Căn cứ vào bài Trắc Hỗ của Thi Kinh có câu: “Trắc bỉ dĩ hề, chiêm vọng mẫu hề (陟彼屺兮、瞻望母兮, Lên núi kia chừ, trông nhớ mẹ chừ)”; dĩ còn có nghĩa là người mẹ và nhớ đến mẹ được gọi là trắc dĩ (陟屺…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Lặc
《彌勒》
s: Maitreya, p: Metteyya: tức Bồ Tát Di Lặc, âm dịch là Mai Đát Ma Da (梅怛魔耶), Mạt Đát Rị Da (末怛唎耶), Di Đế Lệ (彌帝隸), Di Đế Lễ (彌帝禮), Mai Để Lê (梅低梨), Mê Đế Lệ (迷諦隸), Mỗi Đát Rị (每怛哩); ý dịch là Từ Thị (慈氏), Từ Tôn (慈尊). B…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dĩ Lãnh
《屺嶺》
: từ này phát xuất từ bài Trắc Hỗ trong Thi Kinh có câu: “Trắc bỉ dĩ hề, chiêm vọng mẫu hề (陟彼屺兮、瞻望母兮, lên núi kia chừ, trông nhớ mẹ chừ).” Cho nên, người ta thường dùng câu “Dĩ Lãnh Vân Mê (屺嶺雲迷, Non Dĩ Mây Mờ)” để phún…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Luân
《彝倫》
: có hai nghĩa. (1) Lý thường, đạo thường. Như trong tác phẩm tự Tri Lục (日知錄), phần Di Luân (彝倫), của Cố Viêm Võ (顧炎武, 1613-1682) nhà Thanh, có định nghĩa rằng: “Di luân giả, thiên địa chi thường đạo (彝倫者、天地人之常道, di luâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Mưu
《貽謀》
: vốn phát xuất từ câu “di quyết tôn mưu, dĩ yến dực tử (詒厥孫謀、以燕翼子, trao truyền mưu kế cho đàn cháu để làm yên cho đàn con)” trong Thi Kinh (詩經), chương Đại Nhã (大雅), phần Văn Vương Hữu Thanh (文王有聲). Về sau, từ di mưu đư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Sơn Kiểu Nhiên
《怡山皎然》
Isan Kōnen, ?-?: nhân vật sống vào khoảng cuối thời nhà Đường, pháp từ của Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), xuất thân Phúc Châu (福州), Tỉnh Phúc Kiến (福建省). Ông trú tại Trường Sanh Sơn (長生山), thông xưng là Trường Sanh Kiểu N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Sơn Nhiên Thiền Sư Phát Nguyện Văn
《怡山然禪師發願文》
: 1 quyển, do Di Sơn Kiểu Nhiên (怡山皎然, Isan Kōnen, ?-?) trước tác, san hành vào năm thứ 12 (1800) niên hiệu Khoan Chính (寬政). Đây là tác phẩm dành cho người xuất gia, phát khởi Tứ Hoằng Thệ Nguyện, mở ra cơ sở cho hàng v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Tắc
《夷則》
: có hai nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thứ 5 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Loan Kính (鸞敬, rankei) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Quốc Ngữ (國語), chương Chu Ngữ Hạ (週語下) có ghi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Thiên
《彌天》
: có hai nghĩa chính. (1) Tỷ dụ ý chí cao ngất trời. Như trong bài thơ Tống Tánh Nguyên Thượng Tọa Hoàn Thanh Phố (送性原上座還青浦) của Kim Nông (金農, 1687-1764) nhà Thanh có câu: “Thành Phật mạc giáo linh vận hậu, di thiên đắc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Thiết
《彌切》
: tha thiết, da diết. Như trong quyển thứ 76 của Đại Nhật Bản Sử (大日本史, Dainihonshi) có đoạn: “Trung cung châu kỵ, đương lai nguyệt nhị thập bát nhật, lễ chế hốt chung, tân tuế tu cập, kỵ cảnh nga lâm, di thiết võng cực …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệm Khẩu
《焰口》
: còn gọi là Diệm Khẩu (燄口, miệng bốc lửa), Diện Nhiên (面然[燃], mặt bừng cháy), là tên gọi của loài Ngạ Quỷ (s: preta, p: peta, 餓鬼, quỷ đói). Thân hình của nó khô gầy, cổ họng nhỏ như cây kim, miệng thường bốc cháy lửa, d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Ma
《閻魔》
: trong cổ đại Trung Quốc vốn không có quan niệm về Diêm Ma hay Diêm Vương (閻王), nhưng sau khi Phật Giáo du nhập vào đất nước này, Diêm Vương được xem như là vị chủ thần của Địa Ngục và tín ngưỡng này bắt đầu lưu hành. T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Ma Thập Điện
《閻魔十殿》
: còn gọi là Diêm Vương Thập Điện (閻王十殿), Thập Điện Diêm Vương (十殿閻王), Thập Điện Minh Vương (十殿冥王), Thập Điện Từ Vương (十殿慈王). Nguyên lai chỉ có một vị Diêm Vương, nhưng sau khi Phật Giáo được truyền vào Trung Quốc, tín …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Nhược Cừ
《閻若璩》
En Jakkyo, 1636-1704: học giả sống dưới thời nhà Thanh, tự là Bách Thi (百詩), hiệu Tiềm Khâu (潛邱). Ông viết cuốn Cổ Văn Thượng Thư Sớ Chứng (古文尚書疏証) để khẳng định rằng tác phẩm Cổ Văn Thượng Thư (古文尚書) vẫn lưu hành xưa na…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Phù Đề
《閻浮提》
s: Jambudvīpa, p: Jambudīpa, j: Empudai: âm dịch là Diêm Phù Đề Bệ Ba (閻浮提鞞波), ý dịch là Uế Châu (穢洲), Thắng Kim Châu (勝金 洲), Diệm Phù Châu (剡浮洲), Thiệm Bộ Châu (瞻部洲), địa danh tưởng tượng ở Ấn Độ, được xem như nằm phía …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Quan Tề An
《鹽》
[塩]官, Enkan Saian, ?-842: người Quận Hải Môn, họ là Lý. Ông theo xuất gia với Vân Tung (雲琮) ở quê mình, rồi thọ cụ túc giới với Nam Nhạc Trí Nghiêm (南岳智嚴). Sau đó, ông đến tham yết Mã Tổ Đạo Nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diên Ân
《延殷》
Enin, 968-1050: vị học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy là Diên Ân (延殷), xuất thân vùng Đản Mã (但馬, Tajima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]). Năm 16 tuổi, ông theo xuất gia và thọ giới với …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diên Khánh
《延慶》
Enkyō, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, húy là Diên Khánh (延慶), con của vị Trưởng Quan Kami vùng Võ Tàng (武藏, Musashi) là Nghiệp Trinh (業貞). Ông chán ghét cuộc đời, lên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan), theo hầu Minh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diện Nhiên
《面燃、面然》
: còn gọi là Tiêu Diện Đại Sĩ (焦面大士), Tiêu Diện Đại Quỷ Vương (焦面大鬼王), vua của loài ngạ quỷ có khuôn mặt đỏ, hay khuôn mặt bốc cháy. Vị này còn có tên gọi khác là Diệm Khẩu Quỷ Vương (焰口鬼王), có thân hình gầy ốm, miệng lu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diễn Tiêu
《衍椒》
: từ dùng để chúc tụng, khen ngợi người có nhiều con cháu. Nó xuất xứ từ trong Thi Kinh (詩經), phần Tiêu Liêu (椒聊): “Tiêu liêu chi thật, phiền diễn doanh thăng (椒聊之實、蕃衍盈升, hột cây hoa tiêu, lủng lẳng đầy ắp).”
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệp Huyện Quy Tỉnh
《葉縣歸省》
Sekken Kisei, ?-?: nhân vật sống khoảng thời nhà Tống, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Kí Châu (冀州, Tỉnh Hà Nam), họ là Mại (賈). Ông xuất gia và thọ Cụ Túc giới tại Bảo Thọ Viện (保壽院) vùng Dịch Châu (易州). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệt Yết Ma
《滅羯磨》
, cũng gọi là diệt tẫn yết-ma, bất sám tội yết-ma, vị tỳ-kheo có tội nhưng không tin rằng nghiệp ác có chiêu cảm quả báo, không sanh tâm sám hối, nên phải chịu phép yết-ma này, không được sống chung trong tăng chúng.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Âm Bồ Tát
《妙音菩薩》
s: Mañjughoṣa: âm dịch là Mạn Thù Cù Sa (曼殊瞿沙) là vị Bồ Tát được nêu lên trong phẩm Diệu Âm Bồ Tát của kinh Pháp Hoa. Phẩm kinh này trình bày về công đức của vị Bồ Tát đó. Tuy nhiên, trong Mật Giáo, vị Bồ Tát này được xe…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Bổn Tự
《妙本寺》
Myōhon-ji: ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Chánh Tông, hiện tọa lạc tại số 1-15-1 Ōmachi (大町), Kamakura-shi (鎌倉市), Kanagawa-ken (神奈川縣); hiệu núi là Trường Hưng Sơn (長興山), được kiến lập vào năm 1260 (Văn Ứng [文應] nguyên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Đạo
《妙道》
: đạo mầu nhiệm, đạo tối thượng, đạo vô thượng; là từ thay thế cho giáo pháp của đức Phật. Như trong Vĩnh Giác Nguyên Hiền Thiền Sư Quảng Lục (永覺元賢禪師廣錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1437) quyển 17, phần Độc Nghệ Sư Tạo Tĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Giác
《妙覺》
: tự giác ngộ chính mình, làm cho người khác giác ngộ, sự giác ngộ và hạnh nguyện tròn đầy, không thể nghĩ bàn, đó gọi là Diệu Giác; tức là quả vị Phật vô thượng chánh giác; là một trong 52 hay 42 giai vị tu hành của Bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Hiển Tự
《妙顯寺》
Myōken-ji: ngôi chùa nổi tiếng của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Kamigyō-ku (上京區), Kyotō-shi (京都市), Kyotō-fu (京都府); hiệu là Cụ Túc Sơn Long Hoa Viện (具足山龍華院). Chùa do Nhật Tượng (日像) khai sáng vào năm 1321 (Nguyên Hưở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Liên Tự
《妙蓮寺》
Myōren-ji: ngôi chùa trung tâm của Bổn Môn Pháp Hoa Tông, hiện tọa lạc tại Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市); hiệu là Mão Mộc Sơn (卯木山). Chùa được Nhật Tượng (日像) kiến lập trong khoảng thời gian niên hiệu Vĩnh Nhân (永仁, 12…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Lực
《妙力》
: sức mạnh thần diệu. Như trong bài thơ Kinh Sư (京師) của Thẩm Ước (沉約, 441-513) nhà Lương thời Nam Triều có đoạn: “Ngưỡng kỳ chơn thánh chi ân, sát kỳ thành tâm, bị dĩ diệu lực, linh thần sở chí hoạch toại (仰祈眞聖之恩、察其誠心、被…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Lý
《妙理》
: (1) Đạo lý thâm áo, siêu tuyệt. (2) Chân lý không thể nghĩ bàn mà người thường tình chẳng luận suy thấu được. (3) Lý huyền diệu. Như trong bài thơ Mai Nhật Tầm Thôi Tập Lý Phong (晦日尋崔戢李封) của Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Mãn Tự
《妙滿寺》
Myōman-ji: ngôi chùa trung tâm của Hiển Bổn Pháp Hoa Tông (顯本法華宗), hiện tọa lạc tại Sakyō-ku (左京區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); hiệu núi là Diệu Tháp Sơn (妙塔山). Tượng thờ chính là Đại Mạn Trà La (大曼陀羅). Chùa do Nhật…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Pháp
《妙法》
s: saddharma: âm dịch là Tát Đạt Ma (薩達磨), Tát Đạt Thích Ma (薩達刺摩); nghĩa là pháp tối thắng đệ nhất, vi diệu, không thể nghĩ bàn. Như trong Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Huyền Nghĩa (妙法蓮華經玄義, Taishō Vol. 33, No. 1716) quyển 1,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Pháp Hoa Tự
《妙法華寺》
Myōhokke-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 1 Tamazawa (玉澤), Mishima-shi (三島市), Shizuoka-ken (靜岡縣), hiệu là Kinh Vương Sơn (經王山), người đời thường gọi là Ngọc Trạch Tự (玉澤寺). Chùa này do Nhật Chiêu (日昭…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh
《妙法蓮華經》
s: Saddharma-puṇḍarīka-sūtra, j: Myōhōrengekyō, t: Dam-pahi-chos-pad-ma-dkar-po shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi-mdo, c: Miao-fa-lien-hua-ching: còn gọi là Pháp Hoa Kinh (法華經), Tân Pháp Hoa Kinh (新法華經), 7 quyển (8 quyển), h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Phong Chi Thiện
《妙峰之善》
Myōhō Shizen, 1152-1235: vị tăng của phái Dương Kì và Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Ngô Hưng (呉興, Tỉnh Triết Giang), họ Lưu (劉). Năm 13 tuổi, ông xuất gia, tu học ở Tề Chính Viện (齊政院), Đức Thanh (德清) v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Quốc Tự
《妙國寺》
Myōkoku-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 1-4 Zaimokuchōhigashi (材木町東), Sakai-ku (堺區), Sakai-shi (堺市), Ōsaka-fu (大阪府); hiệu là Quảng Phổ Sơn (廣普山), người đời thường gọi là Tô Thiết Tự (蘇鐵寺). Phát xuất…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển