Diên Ân

《延殷》 yán yīn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Enin, 968-1050: vị Học Tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy là Diên Ân (), xuất thân vùng Đản Mã (, Tajima, thuộc Hyōgo-ken []). Năm 16 tuổi, ông theo Xuất Gia và thọ giới với Từ Nhân ()Tỷ Duệ Sơn, rồi học giáo nghĩa Thiên Thai Tông với Tĩnh Chiếu (). Năm 1000, ông dốc chí sang nhà Tống cầu pháp, đi đến Đại Tể Phủ (, Dazaifu), nhưng vì theo lệnh của triều đình nên phải lưu lại đây. Ông thọ hai bộ Quán Đảnh từ Cảnh Vân (), rồi vào ẩn tu mấy năm trong núi Đa Võ Phong (). Về sau, thể theo lời thỉnh cầu của Minh Khoái (), ông quay về Tỷ Duệ Sơn; nhưng lần thứ hai lại ra vùng Đại Nguyên (, Ōhara) sống nhàn cư, cùng với Giác Tầm () chuyên tâm tu niệm; cuối cùng ông chuyển đến Thủ Lăng Nghiêm Viện () trên Duệ Sơn. Năm 1038, trong khi hai phái Sơn Môn và Tự Môn tranh nhau chức Tọa Chủ, ông lui về ẩn cư ở Đề Hồ Tự (, Daigo-ji) và thọ nhận hai bộ Quán Đảnh với Nhân Hải ().