Diệu Pháp

《妙法》 miào fǎ

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: saddharma: âm dịch là Tát Đạt Ma (), Tát Đạt Thích Ma (); nghĩa là pháp tối thắng đệ nhất, vi diệu, không thể nghĩ bàn. Như trong Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Huyền Nghĩa (, Taishō Vol. 33, No. 1716) quyển 1, phần Tư Tự Vương (), giải thích rằng: “Sở ngôn diệu giả, bao mỹ bất khả tư nghì chi pháp dã (, cái gọi là diệu, là khen ngợi Pháp Không thể nghĩ bàn vậy).” Hay trong Quảng Hoằng Minh Tập (, Taishō Vol. 52, No. 2103) quyển 19, phần Nội Điển Tự () có câu: “Diệu Pháp Luân chuyển, Cam Lộ khải phi (, pháp mầu xoay chuyển, Cam Lộ rưới khắp).” Hoặc trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh (, Taishō Vol. 14, No. 475), Phẩm Phật Quốc (), cũng có đoạn: “Dĩ tư Diệu Pháp tế quần sinh, nhất thọ bất thối thường Tịch Nhiên, độ lão Bệnh Tử Đại Y Vương, đương lễ Pháp Hải đức vô biên (退, lấy pháp mầu này cứu quần sinh, thọ nhận không thối thường lặng yên, độ già bệnh chết vua thuốc lớn, nên lễ biển pháp đức vô biên).”