Di Tắc

《夷則》 yí zé

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thứ 5 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Loan Kính (, rankei) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Quốc Ngữ (), chương Chu Ngữ Hạ () có ghi rằng: “Ngũ viết Di Tắc, sở dĩ vịnh ca cửu tắc, bình dân vô nhị dã (, thứ năm là Di Tắc, sở dĩ vịnh ca chín tắc, vì dân thường không có hai vậy).” Vi Chiêu (, 204-273) chú giải rằng: “Di, bình dã; Tắc, pháp dã; ngôn vạn vật ký thành, khả pháp tắc dã (, Di là bình [bình ổn], Tắc là pháp [phép tắc]; có nghĩa là vạn vật đã hình thành, có thể tuân theo phép tắc vậy).” (2) Tên gọi khác của tháng 7 Âm Lịch. Như trong Bách Trượng Thanh Quy Chứng Nghĩa(, Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1244) quyển 8 có giải thích rằng: “Thất nguyệt kiến Thân viết Thôn Than, hựu viết Di Tắc, diệc danh Mạnh Thu, hựu xưng Tương Nguyệt, Xảo Nguyệt đẳng (, tháng Bảy kiến Thân, gọi là Thôn Than, còn gọi là Di Tắc, cũng có tên là Mạnh Thu, hoặc gọi là Tương Nguyệt, Xảo Nguyệt, v.v.).” Trong Nhạc Điển () quyển 143 cho biết thêm về Di Tắc rằng: “Thân vi Di Tắc, thất nguyệt chi thần Danh Thân; Thân giả, thân dã; ngôn vạn vật giai Thân Thể nhi Thành Tựu, cố danh vi Thân (, Thân là Di Tắc, chi của tháng bảy là Thân; Thân là thân [Thân Thể]; nghĩa là vạn vật đều nhờ Thân ThểThành Tựu, nên có tên là Thân).” Trong Đại Sử Chú Pháp Kinh (使, Taishō Vol. 21, No. 1268) có câu: “Thời Bảo Lịch tứ Giáp Tuất Thu Di Tắc trung hoán (, lúc bấy giờ là trung tuần tháng 7 mùa Thu năm Giáp Tuất [1754], niên hiệu Bảo Lịch thứ 4).” Hay trong Viên Tông Văn Loại (, Tục Tạng Kinh Vol. 58, No. 1015) quyển 22 cũng có câu: “Thời Bảo Vĩnh thất niên tải thứ Canh Dần Di Tắc cửu nhật Tứ Thánh Phường Pháp Ấn Tấn Tánh (, lúc bấy giờ là ngày mồng 9 tháng 7 năm Canh Dần [1710] niên hiệu Bảo Vĩnh thứ 7, Tứ Thánh Phường Pháp Ấn Tấn Tánh).”