Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.516 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 43/58.
  • Thập Ác

    《十惡》

    s: daśākuśala-karma-pathāni: còn gọi là Thập Ác Nghiệp Đạo (十惡業道), Thập Bất Thiện Nghiệp Đạo (十不善業道), Thập Bất Thiện Căn Bổn Nghiệp Đạo (十不善根本業道), Thập Hắc Nghiệp Đạo (十黑業道); là 10 hành vi ác, không tốt của ba nghiệp thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Ác Nghiệp Đạo

    《十惡業道》

    : xem Thập Ác (十惡) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bát Địa Ngục

    《十八地獄》

    : còn gọi là Thập Bát Tằng Địa Ngục (十八層地獄), Thập Bát Trùng Địa Ngục (十八重地獄), Thập Bát Nê Lê (十八泥犁). Theo truyền thuyết dân gian Trung Quốc, vua Diêm La (閻羅) là đứng đầu các địa ngục, 18 vị thuộc hạ Phán Quan Theo chủ qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bát Nê Lê

    《十八泥犁》

    : xem Thập Bát Địa Ngục(十八地獄) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bát Tằng Địa Ngục

    《十八層地獄》

    : xem Thập Bát Địa Ngục(十八地獄) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bất Thiện Nghiệp Đạo

    《十不善業道》

    : xem Thập Ác (十惡) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Can

    《十干》

    : Mười Can, còn gọi là Thiên Can (天干), là 10 yếu tố được giải thích theo thứ tự cách đọc âm của tiếng Nhật, Trung Quốc, Triều Tiên, thuộc Ngũ Hành (五行), Ngũ Phương (五方), âm dương, gồm: (1) Giáp (甲, kō, jiǎ, gap, Mộc [木],…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Chủng Thông Hiệu

    《十種通號》

    : xem Thập Hiệu (十號) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Địa

    《十地》

    s: daśa-bhūmi: tính từ quả vị thứ 41 đến 50 trong 52 quả vị (gồm Thập Tín, Thập Trụ, Thập Hạnh, Thập Hồi Hướng, Thập Địa, Đẳng Giác, Diệu Giác) tu hành của vị Bồ Tát. Thập Địa là 10 quả vị được thuyết trong Phẩm Thập Địa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Giới

    《十界》

    : 10 loại thế giới mê và ngộ, gồm: (1) Địa Ngục Giới (地獄界, thế giới Địa Ngục), (2) Ngạ Quỷ Giới (餓鬼界, thế giới Ngạ Quỷ), (3) Súc Sanh Giới (畜生界, thế giới Súc Sanh) hay Bàng Sanh Giới (傍生界), (4) Tu La Giới (修羅界, thế giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Hắc Nghiệp Đạo

    《十黑業道》

    : xem Thập Ác (十惡) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Hiệu

    《十號》

    : 10 danh hiệu của đức Phật Thích Ca cũng như các đức Phật khác, còn gọi là Như Lai Thập Hiệu (如來十號), Thập Chủng Thông Hiệu (十種通號), gồm: (1) Như Lai (s, p: tathagāta, 如來), âm dịch là Đa Đà A Già Đà (多陀阿伽陀), nghĩa là cỡi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Loại

    《十類》

    : 10 loại cô hồn. Theo Du Già Tập Yếu Diệm Khẩu Thí Thực Nghi (瑜伽集要焰口施食儀, Taishō No. 1320), quyển 1, cũng như Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, Taishō No. 1497) quyển 3, có liệt kê 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Lực

    《十力》

    s: daśa-bala, p: dasa-bala: hay Như Lai Thập Lực (如來十力), gồm:(1) Xứ Phi Xứ Trí Lực (處非處智力, trí lực phân biệt rõ ràng đạo lý hay phi đạo lý, phải trái thiện ác), (2) Nghiệp Dị Thục Trí Lực (業異熟智力, trí lực biết được nghiệp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Lục La Hán

    《十六阿羅漢》

    : còn gọi là Thập Lục A La Hán (十六阿羅漢), Thập Lục Tôn Giả (十六尊者), là các đệ tử đắc đạo của đức Thích Tôn. Căn cứ vào Pháp Trú Ký (法住記) của Tôn Giả Khánh Hữu (慶友尊者) nước Sư Tử (師子) thuộc thế kỷ thứ 2, khi nhập Niết Bàn, đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Ngưu Đồ

    《十牛圖》

    : do Quách Am Sư Viễn (郭庵師遠) soạn, là tác phẩm dụ con trâu như là tự kỷ xưa nay của mình, miêu tả quá trình dẫn dắt con trâu trở về sau khi nó chạy đi mất, được phân chia thành 10 giai đoạn gồm: (1) Tìm Trâu, - (2) Thấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Cung

    《十二宮》

    : 12 cung. Theo quan niệm Thiên Văn Học của Phật Giáo, 12 cung này có tên như sau (theo thứ tự tiếng Phạn, âm dịch, ý dịch và tiếng Anh): (1) Meṣa (Mê Sa [迷沙], Dương Cung [羊宮, cung con dê], Aries); (2) Vṛṣabha (Tỳ Lợi Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng

    《十二藥叉大將》

    : 12 vị Dược Xoa Đại Tướng, còn gọi là Dược Sư Thập Nhị Thần Tướng (藥師十二神將), Thập Nhị Thần Vương (十二神王), Thập Nhị Thần Tướng (十二神將), là quyến thuộc của đức Phật Dược Sư, những vị phát nguyện hộ trì người nào trì tụng Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Luân Chuyển

    《十二輪轉》

    Mười Hai Luân Chuyển: tức là sự luân hồi chuyển sanh theo Thập Nhị Nhân Duyên (s: dvādaśāṅga-pratītya-samutpāda, p: dvādasaṅga-paṭicca-samuppāda, 十二因緣), gồm (1) Vô Minh (s: avidyā, p: avijjā, 無明), (2) Hành (s: saṁskāra, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Nhân Duyên

    《十二因緣》

    s: dvādaśāṅga-pratītya-samutpāda, p: dvādasaṅga-paṭicca-samuppāda: 12 loại nhân duyên sanh khởi, 12 điều kiện để cấu thành nên loại hữu tình, nói lên mối quan hệ nhân quả của cõi mê; còn gọi là Thập Nhị Chi Duyên Khởi (十…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Thần

    《十二辰》

    : tức 12 Chi, Tý (子), Sửu (丑), Dần (寅), Mão (卯), Thìn (辰), Tỵ (巳), Ngọ (午), Mùi (未), Thân (申), Dậu (酉), Tuất (戌) và Hợi (亥). Xưa kia, người ta dùng 12 Chi này để ghi giờ, ngày, tháng và năm. Như trong Chu Lễ (周禮), chương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Thần Tướng

    《十二神將》

    : xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Thần Vương

    《十二神王》

    : xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Như Thị

    《十如是》

    Mười Pháp Như Vậygồm có: (1) như thị tướng (如是相), - (2) như thị tánh (如是性), (3) như thị thể (如是体), - (4) như thị lực (如是力), (5) như thị tác (如是作), - (6) như thị nhân (如是因), (7) như thị duyên (如是緣), - (8) như thị quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Phản Xá Nhất Cửu

    《十返舍一九》

    Jippensha Ikkū, 1765-1851: nhà viết kịch sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, tên thật là Tùng Điền Trinh Nhất (松田貞一), xuất thân vùng Tuấn Phủ (駿府). Ông lên Đại Phản (大阪, Ōsaka), lấy hiệu là Cận Tùng Dư Thất (近松余七), làm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Pháp Giới

    《十法界》

    Mười Pháp Giới: hay còn gọi là Thập Giới (十界), là 10 cảnh giới bao gồm hết thảy những hang mê muội cũng như đã giác ngộ, gồm có: (1) Địa Ngục (地獄), - (2) Ngạ Quỷ (餓鬼), (3) Súc Sanh (畜生), - (4) Tu La (修羅), (5) Nhân Gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Quy Luận

    《十規論》

    Jukkiron: xem Tông Môn Thập Quy Luận (宗門十規論, Shūmonjukkiron) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Thân

    《十身》

    : 10 loại thân của chư Phật, Bồ Tát, còn gọi là Thập Phật (十佛), có 8 loại khác nhau. (1) Mười Thân do đức Như Lai chứng đắc, Hoa Nghiêm Tông gọi là Hành Cảnh Thập Phật (行境十佛), gồm: Bồ Đề Thân (菩提身, là thân Phật thị hiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Thánh Tam Hiền

    《十聖三賢》

    : Thập Thánh là những vị Bồ Tát thuộc giai vị từ Sơ Địa (初地), tức Hoan Hỷ Địa (s: pramudhitā-bhūmi, 歡喜地), đến Thập Địa (十地), tức Pháp Vân Địa (s: dharmameghā-bhūmi, 法雲地). Tam Hiền là những Bồ Tát thuộc giai vị của Thập T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Thiện

    《十善》

    : hay Thập Thiện Nghiệp (s: daśakuśala-karmāni, 十善業), Thập Thiện Nghiệp Đạo (十善業道), Thập Thiện Đạo (十善道), Thập Thiện Căn Bản Nghiệp Đạo (十善根本業道), Thập Bạch Nghiệp Đạo (十白善道), tức là 10 việc làm tốt lành của thân, miệng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Thiện Nghiệp

    《十善業》

    s: daśakuśala-karmāni: xem Thập Thiện (十善) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Triền

    《十纒》

    : 10 loại phiền não trói buộc chúng sanh trong vòng sanh tử luân hồi, theo các phiền não căn bản như tham, sân, si, v.v., mà sanh khởi, tạo ra các loại ác hạnh. Mười loại này gồm có: (1) Vô Tàm (無慚), đối với những người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Trụ Tâm Luận

    《十住心論》

    Jūjūshinron: 10 quyển, gọi cho đủ là Bí Mật Mạn Đà La Thập Trụ Tâm Luận (秘密曼陀羅十住心論), một trong những trước tác đại biểu của Không Hải (空海, Kūkai), là thư tịch thuật rõ toàn bộ hệ thống Chơn Ngôn Mật Giáo, được viết theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Bảo

    《七寶》

    : xem Thất Trân (七珍) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Cá Điều Chế Giới

    《七箇條制誡》

    Shichikajōseikai: Bảy Điều Răn Dạy của Pháp Nhiên Phòng Nguyên Không (法然房源空) đối với chúng đệ tử; còn gọi là Thất Cá Điều Khởi Thỉnh Văn (七箇條起請文). Kể từ khi Nguyên Không tuyên xướng nghĩa của Tịnh Độ Tông vào năm 1175 (A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Chúng

    《七眾》

    : 7 hạng đệ tử hình thành nên giáo đoàn xuất gia và tại gia của đức Phật, gồm: (1) Tỳ Kheo (s: bhikṣu, p: bhikkhu, 比丘); (2) Tỳ Kheo Ni (s: bhikṣuṇī, p: bhikkhunī, 比丘尼); (3) Sa Di (s: śrāmaṇera, p: sāmaṇera, 沙彌); (4) Sa D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Cưu Sào

    《室鳩巢》

    Muro Kyūsō, 1658-1734: Nho gia của phái Chu Tử Học, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Trực Thanh (直清); tự Sư Lễ (師禮); thông xưng là Tân Trợ (新助); biệt hiệu Thương Lãng (滄浪); xuất thân Giang Hộ. Ban đầu, ông phục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thát Đát

    《韃靼》

    Dattan: tên của một bộ tộc ngày xưa, còn gọi là Tháp Tháp Nhĩ (塔塔爾), được tìm thấy sớm nhất trong các ký lục dưới thời nhà Đường. Sau khi Thành Cát Tư Hãn (成吉思汗) chinh phục bộ tộc Tháp Tháp Nhĩ, Thát Đát trở thành tên gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Giác Chi

    《七覺支》

    s: saptapodhyaṅgāni, p: satta-pojjharigā: còn gọi là Thất Đẳng Giác Chi, Thất Biến Giác Chi, Thất Bồ Đề Phần, Thất Bồ Đề Phần Bảo, Thất Giác Phần, Thất Giác Ý, Thất Giác Chí, Thất Giác Chi Pháp, Thất Giác Ý Pháp, gọi tắt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thật Hiền

    《實賢》

    Jitsuken, 1176-1249: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tự Trưởng đời thứ 63 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), trú trì đời thứ 33 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji); húy là Thật Hiền (實賢)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thật Huệ

    《實惠》

    Jitsue, 786-847: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An, cao đệ của Không Hải, trú trì đời thứ 2 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), người khai sáng ra Quán Tâm Tự (觀心寺, Kanshin-ji) ở vùng Hà Nội (河內, Ka…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thật Mẫn

    《實敏》

    Jitsubin, 788-856: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Bình An, vị trú trì đời thứ 21 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), húy Thật Mẫn (實敏), xuất thân vùng Ái Trí (愛智), Vĩ Trương (尾張, Owari, thuộc Aichi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thật Phạm

    《實範》

    Jippan, ?-1144: vị Tăng chuyên học cả Pháp Tướng và Chơn Ngôn, sống vào khoảng cuối thời Bình An, tự là Thật Phạm (實範), thường được gọi là Trung Xuyên Thiếu Tướng Thượng Nhân (中川少將上人), hay Trung Xuyên Luật Sư (中川律師), tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Phật

    《七佛》

    bảy vị Phật: hay còn gọi là Quá Khứ Thất Phật (過去七佛, bảy vị Phật đời quá khứ). Phật Giáo lấy 6 vị Phật trong thời quá khứ và đức Phật Thích Ca, hình thành Thất Phật; gồm Tỳ Bà Thi Phật (s: Vipaśyin-buddha, p: Vipassin-bu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Phật Đà La Ni Thần Chú Kinh

    《七佛陀羅尼神咒》

    經Cũng gọi Thất Phật thần chú kinh, Thất Phật bát bồ tát đại đà la ni thần chú kinh, Thất Phật thập nhất bồ tát đà la ni kinh, Thất Phật sở thuyết thần chú kinh, Quảng tế chúng sinh thần chú. Kinh, 4 quyển (mất tên người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Sanh Tự

    《室生寺》

    Murō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thất Sanh Tự (室生寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiệu là Thất Sanh Sơn Tất Địa Viện (室生山悉地院), hiện tọa lạc tại Murō-mura (室生村), Uda-gun (宇陀郡), Nara-ken (奈良縣). Năm 681 (niên hiệu Thiên Võ [天…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Trân

    《七珍》

    : hay Thất Bảo (七寶), tức là 7 loại trân bảo quý giá của thế gian. Các kinh điển giải thích về 7 loại trân bảo này có khác nhau, như A Di Đà Kinh (阿彌陀經), Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 10, v.v., giải thích Thất Bảo là: (1) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Trục

    《七軸》

    : bảy quyển, như trong bài kệ xưng tán Pháp Hoa Kinh có câu: “Lục vạn dư ngôn thất trục trang, vô biên diệu nghĩa quảng hàm tàng (六萬餘言七軸裝、無邊妙義廣含藏, hơn sáu vạn lời thành bảy quyển, vô biên nghĩa mầu rộng hàm tàng).” Hay t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Trùng Hàng Thọ

    《七重行樹》

    : bảy lớp hàng cây, từ xuất hiện trong A Di Đà Kinh (阿彌陀經). Con số 7 ở đây chỉ cho các phương Đông, Tây, Nam, Bắc, trên, dưới và ở giữa; thể hiện ý nghĩa viên mãn. Theo Đại Sư Ngẫu Ích Trí Húc (蕅益智旭, 1599-1655) nhà Minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thế Chí

    《勢至》

    s: Mahāsthāmaprāpta: âm dịch là Ma Ha Bà Thái Ma Bát La Bát Đa (摩訶婆太摩鉢羅鉢跢), Ma Ha Na Bát (摩訶那鉢), ý dịch là Đắc Đại Thế (得大勢), Đắc Đại Thế Chí (得大勢至), Đại Tinh Tấn (大精進), gọi tắt là Thế Chí, là một trong A Di Đà Tam Tôn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển