Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.785 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 4/58.
  • Bích Nham Lục

    《碧巖錄》

    Hekiganroku: 10 quyển, trước tác do Viên Ngộ Khắc Cần (圜悟克勤) biên tập lại bản Tụng Cổ Bách Tắc (頌古百則) mà Tuyết Đậu Trùng Hiển (雪竇重顯) đã từng thuyết giảng khắp nơi, được san hành vào năm thứ 4 (1300) niên hiệu Đại Đức (大德…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biện Hiển Mật Nhị Giáo Luận

    《辯顯密二敎論》

    Bengemmitsunikyōron: 2 quyển, do Không Hải soạn, là bộ luận thư tuyên ngôn lập tông, làm sáng tỏ sự phân biệt giữa Hiển Giáo và Mật Giáo, nêu lên điển cứ của 6 bộ kinh và 3 bộ luận, rồi dàn luận trận ngang dọc. Sáu bộ ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biển Ngạch

    《匾額》

    : là tấm bảng (thường bằng gỗ) có khắc chữ trên đó, được treo ngay phía trước hướng chính diện của ngôi điện, lầu gác, cung đình, v.v.; dùng để giải thích về danh xưng của kiến trúc ấy. Biển ngạch này xuất hiện ở Trung Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biền Trăn

    《駢臻》

    : đến cùng một lúc, cùng đến. Câu “bách phước biền trăn (百福駢臻, trăm điều phước cùng đến)” thường đi đôi với “thiên tường vân tập (千祥雲集, ngàn điều lành vân tập).”

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biện Trường

    《辨長》

    Benchō, 1162-1238: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Liêm Thương, trú trì đời thứ 2 của Thanh Tịnh Hoa Viện (清淨華院), Tổ khai sơn Thiện Đạo Tự (善導寺), Tổ của Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Biện Trườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biệt Am Tánh Thống

    《別庵》

    [菴]性統, Betsuan Shōtō, khoảng hậu bán thế kỷ 17: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Biệt Am (別庵[菴]), xuất thân An Nhạc (安岳), Đồng Xuyên (潼川, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Long (龍). Năm lên 11 tuổi, gặp lúc thân phụ qua đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biệt Nguyên Viên Chỉ

    《別源圓旨》

    Betsugen Enshi, 1294-1364: vị tăng của Phái Hoằng Trí (宏智派) thuộc Tào Động Tông Nhật Bản, xuất thân vùng Việt Tiền (越前, Echizen, thuộc Fukui-ken [福井縣]), họ Bình (平). Ông xuất gia lúc còn nhỏ tuổi, theo học với Đông Minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biểu

    《表》

    : là một loại Tấu Chương thời xưa được quần thần dùng để trình cấp lên đế vương; như Xuất Sư Biểu (出師表) của Gia Cát Lượng (諸葛亮) nhà Thục Hán thời Tam Quốc (三國, 221-420), Trần Tình Biểu (陳情表) của Lý Mật (李密, 224-287), v.v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Dã Quốc Thần

    《平野國臣》

    Hirano Kuniomi, 1828-1864: một trong những nhân vật thuộc Phái Tôn Nhương (尊攘派) quá khích, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; thông xưng là Thứ Lang (次郎); sinh ra trong gia đình của Bình Dã Túc Kinh (平野足經) thuộc Phiên P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Doanh

    《屛營》

    : bồn chồn, tâm bất an. Ngô Ngữ (呉語) có đoạn rằng: “Bình doanh bàng hoàng ư sơn lâm chi trung (屛營彷徨於山林之中, tâm bất an, bàng hoàng trong núi rừng).”

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Điền Đốc Dận

    《平田篤胤》

    Hirata Atsutane, 1776-1883: nhà Quốc Học, Thần Đạo, tư tưởng gia, y sĩ, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; xuất thân Phiên Cửu Bảo Điền (久保田藩, Kubota-han), Xuất Vũ (出羽, Dewa); sau khi thành nhân là con nuôi của Bình Điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bỉnh Phất

    《秉拂》

    himpotsu: nghĩa là vị Trú Trì cầm cây Phất Trần; về sau nó có nghĩa là thay thế vị Trú Trì lên Pháp Tòa thuyết pháp cho đại chúng. Trong Sắc Tu Bách Trượng Thanh Quy (勅修百丈清規) 7 có ghi rằng vào 4 tiết Kiết Hạ, Giải Hạ, Đô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Thanh Thạnh

    《平清盛》

    Taira-no-Kiyomori, 1118-1181: vị Võ Tướng sống vào cuối thời Bình An, trưởng tử của Bình Trung Thạnh (平忠盛, Taira-no-Tadamori), còn gọi là Bình Tướng Quốc (平將國), Tịnh Hải Nhập Đạo (淨海入道), Lục Ba La Mật Điện (六波羅蜜殿), v.v. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Xướng

    《評唱》

    Hyōshō, giảng bình: có nghĩa là phê phán một cách công bình từng câu hỏi câu trả lời trong các Cổ Tắc Công Án của cổ nhân, tự mình thêm vào ý kiến của mình và xướng hòa theo. Trong Tùng Dung Lục (從容錄) của Vạn Tùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề

    《菩提》

    s, p: bodhi: ý dịch là đạo (道, con đường, giáo lý), giác (覺, giác ngộ, sự tỉnh thức), trí (智, trí tuệ) và thông thường nó chỉ cho chánh giác, quả vị của chư Phật, và phân biệt thành 3 loại bồ đề là Thanh Văn Bồ Đề (聲聞菩提,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Đạo Tràng

    《菩提道塲》

    s: Buddha-gayā: còn gọi là Bồ Đề Già Da (菩提伽耶), Phật Đà Già Da (佛陀伽耶), Bồ Đề Tràng. Là vùng đất mà đức Phật đã thành chánh giác, nằm ở vùng Bodhgayā cách 7 dặm gần thành phố Già Da về phía Nam của bang Bihar, Ấn Độ, mặt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Đạt Ma

    《菩提達磨》

    s: Bodhidharma, ?-495, 346-495, ?-528, ?-536: xưa kia người ta viết chữ Ma là 摩, nhưng về mặt truyền thống thì viết là 磨. Các học giả Cận Đại thì viết là 磨, khi xem Đại Sư như là vị Tổ sư; còn viết là 摩 khi xem như là nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Đạt Ma Nam Tông Định Thị Phi Luận

    《菩提達摩南宗定是非論》

    Bodaidarumananshūteizehiron: còn gọi là Nam Tông Định Thị Phi Luận (南宗定是非論) hay Đốn Ngộ Tối Thượng Thừa Luận (頓悟最上乘論), 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn. Với ý đồ chủ trương hệ thống Đạt Ma của Nam Tông là chánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Lưu Chi

    《支》

    s: Bodhiruci, j: Bodairushi, 菩提流[留], ?-527: vị tăng sống dười thời Bắc Ngụy, xuất thân miền Bắc Thiên Trúc, ý dịch là Đạo Hy (道希), học giả của hệ Du Già Đại Thừa, tánh chất thông tuệ, tinh thông cả ba tạng, rành về chú t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Tiên Na

    《菩提僊那》

    s: Bodhisena, j: Bodaisenna, 704-760: vị tăng Ấn Độ sang Nhật Bản dưới thời đại Nại Lương (奈良, Nara), xuất thân dòng dõi Bà La Môn ở Nam Ấn Độ, còn gọi là Bà La Môn Tăng Chánh (婆羅門僧正), Bồ Đề Tăng Chánh (菩提僧正). Truyền ký …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Tự

    《菩提寺》

    Bodai-ji: còn gọi là Đàn Na Tự (檀那寺), Đán Na Tự (旦那寺), Bồ Đề Sở (菩提所), Hương Hoa Viện (香花院). Đối với Phật Giáo Nhật Bản, Bồ Đề Tự chỉ cho ngôi tự viện cầu nguyện siêu độ, hoặc chỉ cho ngôi chùa có các ngôi mộ của tổ tiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Liễu

    《蒲柳》

    : tên một loại thực vật, tên khác của Thủy Dương (水楊), thuộc khoa Dương Liễu (楊柳), lá rụng, cây cao hay thấp bụi rậm; vỏ cây màu hồng hay vàng sẫm, vỏ nhánh cây sần sùi, màu xanh lá cây pha tím, vào mùa thu thì tàn rụi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Nguyệt

    《蒲月》

    : tên gọi riêng của tháng 5 Âm Lịch, vì có tập quán người ta thường lấy cây Xương Bồ (菖蒲) làm kiếm để xua đuổi tà khí vào dịp Tết Đoan Ngọ (端午節, mồng 5 tháng 5 Âm Lịch). Như trong Bách Trượng Thanh Quy Chứng Nghĩa Ký (百丈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Tát

    《菩薩》

    s: bodhisattva, p: bodhisatta: từ gọi tắt của âm dịch Bồ Đề Tát Đỏa (菩提薩埵), hay Bồ Đề Sách Đa (菩提索多), Mạo Địa Tát Đát Phược (冐地薩怛縛), Phù Tát (扶薩); ý dịch là Đạo Chúng Sanh (道眾生), Giác Hữu Tình (覺有情), Đại Giác Hữu Tình (大…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Tát Pháp Tạng

    《法藏》

    s: Dharmākara: còn gọi là Pháp Tạng Tỳ Kheo (法藏比丘); âm dịch là Đàm Ma Ca (曇摩迦), Đàm Ma Ca Lưu (曇摩迦留); ý dịch là Pháp Bảo Xứ (法寶處), Pháp Xứ (法處), Pháp Tích (法積), Tác Pháp (作法); là pháp danh của đức Phật A Di Đà khi chưa t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Thất Tập

    《蒲室集》

    Hoshitsushū: 15 quyển 7 tập, ngoài ra còn có bản 5 tập và 10 tập, do Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢) nhà Nguyên soạn, san hành dưới thời nhà Nguyên. Đây là tác phẩm biên tập toàn bộ Ngữ Lục, thi văn, thư vấn, sớ, v.v., của Tiếu Ẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốc Triệu

    《卜兆》

    : người xưa thường đốt mai rùa, xem thử hình thái các đường nứt trên mai con rùa ấy như thế nào để đoán tốt xấu; đó gọi là triệu (兆). Trong bài Phục Chí Phú (復志賦) của thi sĩ Hàn Dũ (韓愈, 768-824) nhà Đường có câu: “Giả đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốc Trúc

    《卜築》

    : hay bốc cư (卜居), nghĩa là người xưa dùng phương pháp bói toán, Phong Thủy để chọn lựa chỗ ở với khát vọng muốn được an cư lạc nghiệp. Như trong bài Đông Chí Hậu Quá Ngô Trương Nhị Tử Đàn Khê Biệt Nghiệp (冬至後過吳張二子檀溪別業) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Diệp

    《貝葉》

    s: pattra, p: patta: Lá Bối, âm dịch là Bối Đa La (貝多羅), gọi tắt là Bối Diệp, Bối Đa (貝多), là lá của loại cây Đa La (多羅, Corypha umbraculifera). Lá của nó dài và rộng, khắc chữ lên lá bằng bút sắt thì rất thích hợp. Trướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Điển

    《貝典》

    : kinh điển, thư tịch viết trên lá bối, còn gọi là Bối Diệp Kinh (貝葉經). Như trong Như Tịnh Hòa Thượng Ngữ Lục (如淨和尚語錄, Taishō No. 2002A) quyển Hạ của Thiên Đồng Như Tịnh (天童如淨, 1163-1228) có câu: “Chí tai Khôn Nguyên đản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Mẫu

    《貝母》

    : cách nói tắt của thí dụ được dẫn trong nhiều kinh luận khác là ngư vương bối mẫu (魚王貝母), đưa ra hình ảnh con cá đầu đàn hay con sò khi kiếm ăn dưới biển sâu, chúng đi đến đâu thì cả bầy theo sau đến đó, cũng như tâm ý …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bội Văn Vận Phủ

    《佩文韻府》

    Haibunimpu: tên một loại thư tịch, gồm chánh tập 106 quyển, thâu tập 106 quyển, tổng cọng 212 quyển. Về sau, bộ này được chia thành 444 quyển, được phân loại, phối trí tùy theo âm vận cuối của các thành ngữ, có phần xuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn A Di Quang Duyệt

    《本阿彌光悅》

    Honami Kōetsu, 1556-1637: nhà thư pháp, nghệ thuật và là nhà làm đồ gốm danh tiếng, sống dưới thời đại Giang Hộ, xuất thân Kyoto, rất sở trường trong việc giám định về đao kiếm; được xem như là Tổ của Dòng Quang Duyệt (光…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Đại

    《tứ đại》

    , gồm đất (địa đại), nước (thủy đại), gió (phong đại) và lửa (hỏa đại). Theo quan điểm ngày xưa, bốn đại là bốn yếu tố căn bản tạo thành vật chất. Hiểu theo ý nghĩa tượng trưng thì đây là bốn tính chất phổ biến của vật c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Giác Tự

    《本覺寺》

    Hongaku-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiệu là Thường Tại Sơn (常在山), hiện tọa lạc tại Mishima-shi (三島市), Shizuoka-ken (靜岡縣). Tương truyền rằng ngôi chùa này do Nhất Thừa Phòng Nhật Xuất (一乘房日出) khai sáng vào năm 1424 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Hưng Tự

    《本興寺》

    Honkō-ji: một trong những ngôi chùa Đại Bản Sơn của Dòng Bổn Môn (本門流) thuộc Pháp Hoa Tông; hiện tọa lạc tại số 3-13 Kaimei-chō (開明町), Amagazaki-shi (尼崎市), Hyōgo-ken (兵庫縣); hiệu là Tinh Tấn Viện (精進院). Năm 1420 (Ứng Vĩnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Mãn Tự

    《本滿寺》

    Honman-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, là một trong 21 ngôi Đại Bản Sơn ở kinh đô Kyoto, hiệu là Quảng Tuyên Lưu Bố Sơn (廣宣流布山), hiện tọa lạc tại Tsuruyama-chō (鶴山町), Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市). Ngọc Động Diệu Việ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Môn Tự

    《本門寺》

    Honmon-ji: một trong những ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Chánh Tông, hiện tọa lạc tại số 4965 Kitayama (北山), Fujinomiya-shi (富士宮市), Shizuoka-ken (靜岡縣); còn gọi là Bắc Sơn Bổn Môn Tự (北山本門寺), Trọng Tu Bổn Môn Tự (重須本門…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Năng Tự

    《本能寺》

    Honnō-ji: một trong 4 ngôi chùa trung tâm của Dòng Bổn Môn (本門流) thuộc Pháp Hoa Tông; hiện tọa lạc tại Teramachidōri (寺町通), Chūkyō-ku (中京區), Kyoto-shi (京都市); hiệu là Mão Mộc Sơn (卯木山). Tượng thờ chính là bức đồ hình Mạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Nguyện Tự

    《本願寺》

    Hongan-ji: ngôi chùa trung tâm chính của Tịnh Độ Chơn Tông Nhật Bản, tọa lạc tại vùng Đại Cốc (大谷, Ōtani), thuộc kinh đô Kyoto. Ban đầu nó là miếu đường, nơi cải táng di cốt của Thân Loan và an trí hình ảnh của ông, sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Pháp Tự

    《本法寺》

    Honbō-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, do Nhật Thân (日親) khai sáng, hiện tọa lạc tại Honbōjimae-chō (本法寺前町), Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市). Tượng thờ chính là Thập Giới Mạn Trà La (十界曼荼羅). Ban đầu khoảng vào năm 1437 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Phước Tự

    《本福寺》

    Honfuku-ji: ngôi chùa của phái Bổn Nguyện Tự, thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, hiệu là Tịch Dương Sơn (夕陽山), hiện tọa lạc tại số 22-30 Honkatata (本堅田), Ōzu-shi (大津市), Shiga-ken (滋賀縣). Người khai cơ chùa này là Thiện Đạo (善道), nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Phương Phụ

    《tứ duy》

    , là bốn phương ở giữa bốn phương chính, gồm các phương đông nam, đông bắc, tây nam và tây bắc. Khái niệm mười phương (thập phương) thường dùng trong đạo Phật là xuất phát từ đây, bao gồm các phương đông, tây, nam, bắc, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Quốc Tự

    《本國寺》

    hay 本圀寺, Honkoku-ji: một trong 4 ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Misasagiōiwa-chō (御陵大岩町), Yamashina-ku (山科區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); sơn hiệu là Đại Quang Sơn (大光山), được kiến lập vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Sư, Bản Sư

    《本師》

    : Phật Giáo lấy đức Phật Thích Ca Mâu Ni làm vị thầy dạy căn bản, nên gọi là bổn sư. Như trong bài Họa Tây Phương Tránh Ký (畫西方幀記) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) nhà Đường có đoạn: “Ngã bổn sư Thích Ca Như Lai ngôn, tùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Tâm Vô Lượng

    《四無量心》

    Tứ vô lượng tâm, Phạn ngữ: catvri-apramṇṇi: cũng gọi là Bốn Phạm trú (Tứ Phạm trú - Phạn ngữ, Pli: catur-brahmavihra), gồm có: 1. Từ vô lượng (Phạn ngữ: maitrỵ); 2. Bi vô lượng (Phạn ngữ, Pli: karuṇ); 3. Hỉ vô lượng (Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổng Hát

    《棒喝》

    : phương pháp tiếp độ của vị thầy đối với người đệ tử bằng cách đánh bằng gậy hay la hét, tỷ dụ như cây gậy của Hoàng Bá Hy Vận (黃檗希運, ?-?) và Đức Sơn Tuyên Giám (德山宣鑑, 780-865), tiếng hét của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄, ?…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồng Lai

    《蓬萊》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ Bồng Lai Sơn (蓬萊山), tên ngọn núi thần trong truyền thuyết cổ đại, cũng thường chỉ chung cho cảnh tiên. Như trong Sử Ký (史記), thiên Phong Thiền Thư (封禪書), có ghi lại rằng: “Tự Uy, Tuyên, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bùi Hưu

    《裴休》

    Haikyū, 797-870: xuất thân Văn Hỷ (聞喜), Hà Đông (河東, Tỉnh Sơn Tây; trong Đường Thư [唐書] cho là người vùng Tế Nguyên [濟源], Mạnh Châu [孟州]), tự là Mỹ (美), được gọi là Hà Đông Đại Sĩ (河東大士). Ông vốn là quan lại dưới thời nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Diếp Ma Đằng

    《迦葉摩騰》

    s: Kāśyapamātaṅga, Kashōmatō, ?-?: người Trung Ấn Độ, thông hiểu các kinh điển Đại Thừa và Tiểu Thừa. Xưa kia ông thường giảng Kim Quang Minh Kinh cho một tiểu quốc đề phòng sự xâm lược của địch, cho nên thanh danh của ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển