Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.296 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 37/58.
  • Quảng Hàn Cung

    《廣寒宮》

    : trong tác phẩm Long Thành Lục (龍城錄), phần Minh Hoàng Mộng Du Quảng Hàn Cung (明皇夢游廣寒宮), của Liễu Tông Nguyên (柳宗元, 773-819) nhà Đường cho biết rằng tương truyền vào ngày Rằm tháng 8, khi vua Huyền Tông (玄宗, tại vị 712-7…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Hiếu Thiên Hoàng

    《光孝天皇》

    Kōkō Tennō, tại vị 884-887: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 4 của Nhân Minh Thiên Hoàng (仁明天皇, Nimmyō Tennō), tên là Thời Khang (時康, Tokiyasu), còn gọi là Tiểu Tùng Đế (小松帝).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quảng Học Thụ Nghĩa

    《廣學竪義》

    Kōgakuryūgi: gọi chung là Thụ Nghĩa (竪義, ryūgi), còn gọi là Lập Nghĩa (立義), từ dùng cho các vị tăng nêu ra những kiến giải của mình về kinh điển trong các pháp hội thuyết giảng. Những vị tăng học thức trãi qua một thời g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quảng Huệ Nguyên Liên

    《廣慧元漣》

    [蓮 hay 璉], Kōe Genren, 951-1036: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Tấn Giang (晋江縣), Phủ Tuyền Châu (泉州府), Tỉnh Phúc Kiến (福建省), họ là Trần (陳). Năm lên 15 tuổi, ông đến xuất gia tại Báo Cúc Viện (報劬院), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quảng Long Tự

    《廣隆寺》

    Kōryū-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Ngự Thất (御室派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Sakyō-ku (右京區), Kyōto-to (京都市), Kyōto-fu (京都府); còn gọi là Phong Cang Tự (蜂岡寺), Thái Tần Tự (太秦寺), Tần Tự (秦寺), Tần Công Tự (秦公…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Minh Tạng

    《光明藏》

    : tức nói về diệu tâm vốn có của bản thân mình. Bản tâm mình phá tan vô minh, là nơi tàng trữ ánh sáng trí tuệ, làm tỏa ra ánh áng của chân như.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Minh Tự

    《光明寺》

    Kōmyō-ji: ngôi chùa trung tâm của Tây Sơn Tịnh Độ Tông, tên chính thức là Báo Quốc Sơn Niệm Phật Tam Muội Viện (報國山念佛三昧院光明寺), tên gọi riêng là Túc Sanh Quang Minh Tự (粟生光明寺); hiệu núi là Báo Quốc Sơn (報國山); hiện tọa lạc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quảng Mục Thiên

    《廣目天》

    s: Virūpākṣa, p: Virūpakkha: âm dịch là Tỷ Lựu Ba A Xoa (鼻溜波阿叉), Bễ Lộ Ba Ha Ngật Xoa (髀路波呵迄叉), Tỳ Lâu Bà Xoa (毘樓婆叉), Tỳ Rô Bác Xoa (毘嚕博叉); còn gọi là Ác Nhãn Thiên (惡眼天), Xú Mục Thiên (醜目天), Tạp Ngữ Chủ Thiên (雜語主天), Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Nhân Thiên Hoàng

    《光仁天皇》

    Kōnin Tennō, tại vị 770-781: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời kỳ Nại Lương, hoàng tôn của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenji Tennō), con thứ 6 của Thân Vương Thí Cơ (施基, Shiki), tên là Bạch Bích (石壁, Shirakabe). Ông đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Trạch Tự

    《光宅寺》

    Kōtaku-ji: hiện tọa lạc ở phía Đông Nam Huyện Giang Nam (江南縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省, Nam Kinh), còn gọi là Huệ Trạch Tự (慧宅寺). Vào năm đầu (502) niên hiệu Giám Nguyên (監元), có thuyết cho là năm thứ 3 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quế Ảnh

    《桂影》

    : chỉ bóng mặt trăng, ánh trăng. Theo Dậu Dương Tạp Trở (酉陽雜俎) quyển 1, chương Thiên Chỉ (天咫) của tiểu thuyết gia Đoàn Thành Thức (段成式, 803-863) nhà Đường cho biết rằng tương truyền trên mặt trăng có một cây Nguyệt Quế (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quế Điện

    《桂殿》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Từ mỹ xưng các ngôi điện vũ của Đạo Giáo cũng như Phật Giáo. Như trong bài Túc Diệu Đình Quán Thứ Đông Pha Cựu Vận (宿妙庭觀次東坡舊韻) của Phạm Thành Đại (范成大, 1126-1193) nhà Tống có câu: “Quế điện x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quế Nguyệt

    《桂月》

    : có hai nghĩa chính:(1) Chỉ mặt trăng; vì truyền thuyết cho rằng trên mặt trăng có cây quế, nên có tên như vậy. Như trong bài Đông Phi Bá Lao Ca (東飛伯勞歌) thuộc Tạp Khúc Ca Từ Bát (雜曲歌辭八) của Lạc Phủ Thi Tập (樂府詩集) có câu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quốc Thanh Tự

    《國清寺》

    Kokusei-ji: ngôi chùa tọa lạc tại sườn núi phía nam của ngọn Phật Lũng Phong (佛隴峰), thuộc Thiên Thai Sơn (天台山), Huyện Thiên Thai (天台縣), Tỉnh Triết Giang (浙江省), là nơi phát xuất của Thiên Thai Tông Trung Quốc. Vào năm 59…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Chơn

    《歸眞》

    : quay trở về với chân như bản tánh, trả lại trạng thái xưa nay, tức Niết Bàn (s: nirvāṇa, p: nibbāna, 涅槃); cho nên đức Phật cũng như chư Tổ sư viên tịch cũng gọi là quy chơn. Về sau, từ này cũng được dùng phổ cập cho cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quý Đàm Tông Lặc

    《季潭宗泐》

    Kitan Sōroku, 1318-1391: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Quý Đàm (季潭), còn gọi là Toàn Thất (全室), xuất thân Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang), họ Châu (周). Năm 8 tuổi, ông đến tham học với Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quý Đông

    《季冬》

    : tên gọi tháng cuối cùng của tiết Đông, tức là tháng 12 Âm Lịch. Trong Lễ Ký (禮記), chương Nguyệt Lịnh (月令) có ghi rằng: “Quý Đông chi nguyệt, nhật tại Vụ Nữ, Hôn Lâu trung, Đán Đê trung (季冬之月、日在婺女、昏婁中、旦氐中, vào tháng cuố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Linh

    《龜齡》

    : tuổi rùa. Rùa là loại động vật có tuổi thọ rất lâu, cho nên để ví cho người có tuổi thọ, người ta thường dùng từ quy linh. Hạc là loài chim sống thành đàn, có số lượng rất nhiều không thể đếm được; vì vậy có từ hạc toá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quỷ Lý Tử Đan

    《鬼理死丹》

    : xem Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Mao

    《龜毛》

    : lông rùa. Cũng như sừng thỏ, lông rùa là vật không có thật, vì trời sinh con rùa không bao giờ mọc lông. Đại Trí Độ Luận (大智度論, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 12 khẳng định rằng: “Hựu như thố giác, quy mao, diệc đản h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Ngưỡng Tông

    《潙仰宗》

    Igyō-shū: một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc; Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐) và pháp từ của ông là Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂), được xem như là tổ khai sáng tông phái này. Quy Ngưỡng (潙仰) là sự kết hợp tên đầu của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Nguyên Trực Chỉ Tập

    《歸元直指集》

    Kigenjikishishū: 4 quyển, trước tác của Thiên Y Tông Bổn (天衣宗本, ?-?) nhà Minh, san hành vào năm thứ 32 (1553) niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖), trùng san vào năm thứ 4 (1570) niên hiệu Càn Long (乾隆) bản 2 quyển có lời tựa của Lộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Phạm

    《規範》

    : nghĩa là điển phạm, quy mô, quy cách. Như trong tác phẩm Di Kiên Chi Chí Quý (夷堅支志癸), phần Tuyết Phong Tông Nhất (雪峰宗一), của Hồng Mại (洪邁, 1123-1202) nhà Tống, có đoạn: “Tuyết Phong Trưởng Lão Tông Nhất, dĩ Thuần Hy cử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Sơn Linh Hựu

    《潙山靈祐》

    Izan Reiyū, 771-853: họ là Triệu (趙), xuất thân vùng Trường Khê (長溪), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), vì ông sống ở Quy Sơn (潙山) nên được gọi là Quy Sơn Linh Hựu. Ông cùng với đệ tử Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂) cử xướng T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Sơn Thiên Hoàng

    《龜山天皇》

    Kameyama Tennō, tại vị 1259-1274: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Hậu Tha Nga Thiên Hoàng (後嵯峨天皇, Gosaga Tennō, tại vị 1242-1246), tên là Hằng Nhân (恒仁, Tsunehito), vị Thiên Hoàng tại vị trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quỳ Tâm

    《葵心》

    : tấm lòng trong sạch hướng về ánh sáng mặt trời, tâm tận trung và cung kính đối với nhà vua hay người bề trên. Quỳ (葵) là một loại rau hướng về bốn phương mà nở hoa; như Sở Quỳ (楚葵) là loại rau cần, Phù Quỳ (鳬葵) là rau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quỷ Thần

    《鬼神》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho quái vật có đủ uy lực khủng khiếp, có thể biến hóa tự tại; được chia thành hai loại thiện và ác. Trường hợp bảo vệ thế gian hoặc hộ trì Phật pháp như Đại Phạm Thiên Vương (大梵天王), Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Tông Nghĩa Nhu

    《歸宗義柔》

    Kisu Gijū, khoảng giữa thế kỷ thứ 10: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, pháp từ của Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益). Ông làm trú trì đời thứ 13 của Quy Tông Tự (歸宗寺) ở Lô Sơn (廬山, Huyện Cử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quy Tông Trí Thường

    《歸宗智常》

    Kiso Chijō, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, ông theo tham học với Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) và kế thừa dòng pháp của vị này, sau đó đến trú tại Quy Tông Tự (歸宗寺) trên Lô Sơn (廬山) và chuyên tâm giáo hóa c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quyên Cát

    《蠲吉》

    : tắm rửa sạch sẽ, thọ trì trai giới, chọn ngày tốt lành. Như trong tác phẩm Kim Liên Ký (金蓮記), phần Trùng Biếm (重貶), của Trần Nhữ Nguyên (陳汝元, ?-?) nhà Minh có câu: “Mông chỉ an trí, quyên cát khởi trình (蒙旨安置、蠲吉起程, mon…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quyền Hiện

    《權現》

    gongen: quyền (權) nghĩa là quyền nghi, ứng cơ; hiện (現) là hóa hiện; tức chỉ chư phật bồ tát vì độ khắp chúng sanh mà quyền xảo hóa hiện các loại hình tướng; đồng nghĩa với quyền hóa (權化), quyền tích (權迹), ứng hiện (應現),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quyền Thật

    《權寔》

    : quyền nghĩa là quyền nghi, chỉ cho phương tiện cần thiết nhất thời; thật là chân thật không dối, sự chân thật tột cùng vĩnh viễn không thay đổi. Quyền thật còn gọi là chân giả. Như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quyết Định Vãng Sanh Tập

    《決定徃生集》

    Kejjōōjōshū: 2 quyển, do vị Tăng Tam Luận Tông Trân Hải (珍海, Chinkai, 1091-1152) soạn; là thư tịch trích dẫn những đoạn văn xưng tán các kinh điển Tịnh Độ như Quán Vô Lượng Thọ Kinh (觀無量壽經) cũng như Khởi Tín Luận (起信論), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Rờ Voi

    《摸象》

    mozō, mô tượng: thí dụ nói về việc câu nệ vào ngôn ngữ văn tự của kinh điển, luận thư Phật Giáo mà không biết được toàn thể của Phật đạo. Câu chuyện “hạt tử mô tượng (瞎子摸象, người mù rờ voi)” này được thuật lại rất rõ tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Rồng Thật

    《眞龍》

    shinryū, chơn long: nghĩa là con rồng thật sự chứ không phải rồng được vẽ trên giấy hay điêu khắc. Tích sợ rồng này căn cứ vào câu chuyện Diệp Công Hiếu Long (葉公好龍, Diệp Công Thích Rồng) được thuật lại trong tác phẩm Tân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sa Di

    《沙彌》

    s: śrāmaṇera, p: sāmaṇera: cách xưng hô của Phật Giáo đối với người xuất gia trên 7 tuổi và chưa đủ 20 tuổi, là một trong 5 chúng đệ tử của đức Phật, chỉ cho những người đã thọ 10 giới, chưa thọ giới Cụ Túc. Âm dịch Phạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sa Giới

    《沙界》

    : hằng hà sa số thế giới, tức vô lượng vố số thế giới của Phật nhiều như cát sông Hằng (s, p: Gaṅgā, 恆河) ở Ấn Độ. Kim Cang Bát Nhã Kinh (金剛般若經) có đoạn rằng: “Chư Hằng Hà sở hữu sa số Phật thế giới, như thị ninh vi đa ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sa Môn

    《沙門》

    s: śramaṇa, p: samaṇa: âm dịch là Thất La Mạt Noa (室羅末拏), Xá Ra Ma Noa (舍囉摩拏), Thất Ma Na Noa (㗌摩那拏), Sa Ca Muộn Nang (沙迦懣囊); Sa Môn Na (沙門那), Sa Văn Na (沙聞那), Ta Môn (娑門), Tang Môn (桑門), Táng Môn (喪門); là từ chuyển âm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sa Thạch Tập

    《沙石集》

    Sasekishū hay Shasekishū: bộ sách kể chuyện Phật Giáo dưới thời đại Liêm Thương, gồm 10 quyển, do Vô Trú Đạo Hiểu (無住道曉, Mujū Dōgyō) trước tác từ năm thứ 2 (1279) niên hiệu Hoằng An (弘安) cho đến năm 6 (1283) cùng niên hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sắc Không

    《色空》

    : sắc và không. Sắc (s, p: rūpa, 色) là cái mang tính vật chất. Không (s: śūnya, p: suñña, 空) là cái không có thật thể cố định. Trong Kinh Bát Nhã của Phật Giáo Đại Thừa đã phủ định triệt để hết thảy mọi cố định của các s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sắc Tứ

    《敕賜》

    : Hoàng Đế hạ lệnh ban cho. Như trong Đại Đường Thanh Long Tự Tam Triều Cúng Phụng Đại Đức Hành Trạng (大唐青龍寺三朝供奉大德行狀, Taishō Vol. 50, No. 2057) có đoạn: “Sắc tứ đao nhất khẩu, ư Thanh Long Đại Phật Điện tiền, thọ sắc dữ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sám Hối

    《懺悔》

    s: deśanā, kṣama, paṭi karoti, āpatti-pratideśanā: còn gọi là hối quá (悔過, ăn năn những điều sai lầm), là hành vi bộc bạch trước chư Phật và các vị tỳ kheo về những tội lỗi, sai lầm tự mình phạm phải và cầu xin được công…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sám Ma

    《懺摩》

    s: kṣama: ý dịch là hối (悔), nhẫn thứ (忍恕), nghĩa là thỉnh cầu tha nhân tha thứ cho tội lỗi, sai lầm do mình tạo nên. Như trong Đắc Ngộ Long Hoa Tu Chứng Sám Nghi (得遇龍華修證懺儀, CBETA No. 1488) quyển 4 có câu: “Cố chư cổ đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sanh Tử

    《生死》

    : vấn đề sanh tử (sống chết) được xem như vô cùng trọng đại đối với con người. Phật Giáo chia sanh tử của chúng sanh làm 2 loại: Phần Đoạn Sanh Tử và Biến Dị Sanh Tử (變異生死). Phần Đoạn Sanh Tử, còn gọi là Phần Đoạn Tử (分段…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sào Phủ

    《巢父》

    : tên gọi của vị ẩn sĩ sống dưới thời nhà Nghiêu. Theo Cao Sĩ Truyện (高士傳), phần Sào Phủ của Hoàng Phủ Mật (皇甫謐, 215-282) nhà Tấn cho biết rằng: “Sào Phủ giả, Nghiêu thời ẩn nhân dã; sơn cư bất doanh lợi thế; niên lão, d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sát Độ

    《剎土》

    : chỉ quốc độ, cõi nước. Sát (s: kṣetra, 剎), âm dịch là Sai Đa La (差多羅), Hột Sai Đát La (紇差呾羅); ý dịch là ruộng đất. Như trong Phật Thuyết Thập Địa Kinh (佛說十地經, Taishō Vol. 10, No. 287) quyển 8, có câu: “Như Lai tọa nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sát Na

    《刹那》

    s: kṣaṇa, p: khaṇa: âm dịch là xoa nô (叉拏), ý dịch là niệm (念), niệm khoảnh (念頃, khoảnh khắc của niệm). Ở Ấn Độ, nó được dùng như là đơn vị biểu thị thời gian ngắn nhất. Thông thường người ta cho rằng đối với một người c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sáu Chỗ

    《lục xứ》

    : chỉ sáu căn duyên theo sáu trần, bao gồm: hình sắc, âm thanh, mùi hương, vị nếm, sự xúc chạm và các pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sáu Vị

    《lục vị》

    : là các vị ngọt, chua, mặn, đắng, cay, nhạt. Sáu vị này là sáu vị chính, được pha lẫn với tỷ lệ khác nhau tạo thành tất cả những vị mà lưỡi chúng ta có thể nếm biết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Si Tuyệt Đạo Xung

    《癡絕道沖》

    Chizetsu Dōchū, 1169-1250: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Si Tuyệt (癡絕), xuất thân Trường Giang (長江), Võ Tín (武信, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Tuân (荀, hay Cẩu [苟]). Ông đến tham học với Tùng Nguyên Sùng Nhạc (松源崇岳) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển