Quy Phạm
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: nghĩa là điển phạm, quy mô, quy cách. Như trong tác phẩm Di Kiên Chi Chí Quý (夷堅支志癸), phần Tuyết Phong Tông Nhất (雪峰宗一), của Hồng Mại (洪邁, 1123-1202) nhà Tống, có đoạn: “Tuyết Phong Trưởng Lão Tông Nhất, dĩ Thuần Hy cửu niên lai trú trì, chú tích lưỡng tuế, ưu tự kiến Tỳ Lô Các, an trữ tạng kinh, Quy Phạm hùng vĩ (雪峰長老宗一、以淳熙九年來住持、駐錫兩歲、於寺建毗盧閣、安貯藏經、規範雄偉, Trưởng Lão Tuyết Phong Tông Nhất, vào năm thứ 9 [1182] niên hiệu Thuần Hy thì đến trú trì, sống được hai năm, ngài dựng Tỳ Lô Các tại chùa này, để an trí Kinh Tạng, quy mô rất hùng vĩ).” Hay trong Bách Trượng Thanh Quy Chứng Nghĩa Ký (百丈清規證義記, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1244) lại có đoạn: “Cố ưng tuân thủ Quy Phạm, bất đắc tại trú trì tiền tụng nhân chi đoản, bất đắc tại đồng liêu trung hí tiếu (故應遵守規範、不得在住持前訟人之短、不得在同寮中戲笑, vì vậy nên tuân thủ Quy Phạm, không được bàn cãi lỗi sai của người khác trước mặt trú trì, không được ở trong cùng liêu cười giỡn).”