Si Tuyệt Đạo Xung

《癡絕道沖》 chī jué dào chōng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Chizetsu Dōchū, 1169-1250: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Si Tuyệt (), xuất thân Trường Giang (), Võ Tín (, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Tuân (, hay Cẩu []). Ông đến Tham Học với Tùng Nguyên Sùng Nhạc () ở Tiến Phước Tự () và làm Thủ Tòa, rồi sau đó khế ngộ Huyền Chỉ của Tào Nguyên Đạo Sanh (). Sau một thời gian đi tham vấn khắp chốn Tùng Lâm, vào năm thứ 12 (1219) niên hiệu Gia Định (), ông bắt đầu tuyên thuyết Thiền Phong của mình ở Thiên Ninh Tự () vùng Gia Hưng (, Tỉnh Triết Giang), rồi lại chuyển sang Tương Sơn (). Đến năm thứ 3 (1239) niên hiệu Gia Hy (), ông lên Tuyết Phong Sơn () ở Phúc Châu (, Tỉnh Phúc Kiến), rồi sau chuyển đến Thiên Đồng Sơn () vùng Tứ Minh (, Tỉnh Triết Giang). Vào năm thứ 4 (1244) niên hiệu Thuần Hựu (), ông đến trú trì Linh Ẩn Tự () ở Hàng Châu (, Tỉnh Triết Giang). Đến năm thứ 9 cùng năm này, Kinh Triệu Duẫn () quy y theo ông, cho nên ông khai sáng ra Pháp Hoa Tự () ở vùng Ngô Hưng (, Tỉnh Triết Giang). Cùng năm đó, ông đến trú tại Kính Sơn () thuộc vùng Lâm An (, Tỉnh Triết Giang). Vào ngày 13 tháng 5 năm thứ 10 niên hiệu Thuần Hựu (), ông Thị Tịch, hưởng thọ 82 tuổi đời và 61 Hạ Lạp. Ông có để Lại Bộ Si Tuyệt Đạo Xung Thiền Sư Ngữ Lục () 2 quyển.