Sám Ma

《懺摩》 chàn mó

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: kṣama: ý dịch là hối (), nhẫn thứ (), nghĩa là thỉnh cầu tha nhân tha thứ cho tội lỗi, sai lầm do mình tạo nên. Như trong Đắc Ngộ Long Hoa Tu Chứng Sám Nghi (, CBETA No. 1488) quyển 4 có câu: “Cố chư Cổ Đức, thỉ khai Sám Ma nhất môn, ý linh địch cựu nhiễm nhi thọ tân huân nhĩ (, cho nên chư vị Cổ Đức xưa kia, bắt đầu khai mở cửa Sám Hối, với ý khiến cho rửa sạch ô nhiễm cũ mà thọ nhận hương thơm mới).” Hay trong Đại Thừa Khởi Tín Luận Sớ Bút Tước Ký Hội Duyệt (, CBETA No. 768) quyển 9 lại có giải thích rằng: “Hối Quá giả, Phạn ngữ Sám Ma, thử vân Hối Quá, vị trần lộ tiên tội, cải vãng tu lai (, Hối Quá, tiếng Phạn là Sám Ma, Tàu gọi là Hối Quá, tức bày tỏ tội lỗi trước, sửa đổi Quá Khứ và tu tập tương lai).”