Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhị Điểu
《二鳥》
Chỉ cho 2 con chim trống và mái thuộc loại Ca lân đề hay Uyên ương. Loài chim này thường sống có đôi, không bao giờ rời nhau, nên chúng được dùng để ví dụ 2 pháp sự lí như thường và vô thường, khổ và vui, không và bất kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Độ
《二土》
Hai loại quốc độ. 1. Tịnh độ và Uế độ. a) Tịnh độ: Cõi nước được trang nghiêm bằng các thứ vật báu, thanh tịnh, an lạc. b) Uế độ: Cõi nước có đầy dẫy điều xấu ác, nhơ nhớp, khổ não. [X. kinh Tâm địa quán Q.4; phẩm Bảo th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Độ Hoằng Kinh
《二土弘經》
Sự hoằng dương kinh Pháp hoa của Bồ tát ở 2 cõi Phương tiện và Thực báo. Theo tông Thiên thai thì sinh thân (thân do cha mẹ sinh ra) của Bồ tát tuy đã đạt được Nhẫn vị, dứt hết vô minh, chứng đắc Trung đạo, nhưng vẫn chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Đoạn
《二斷》
I. Nhị Đoạn. Hai loại đoạn hoặc. 1. Tự tính đoạn: Tính chất của các phiền não vốn ô nhiễm, nếu làm cho tự thể ô nhiễm ấy không sinh khởi lại được nữa, thì phiền não tự nhiên đoạn trừ. Tức dùng trí vô lậu dứt trừ ngay tự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Đốn
《二頓》
Hai loại Đốn giáo. Tông Hoa nghiêm chia Đốn giáo làm 2 loại là Tiệm đốn và Đốn đốn; chia Viên giáo thành 2 loại Tiệm viên và Đốn viên mà chủ trương kinh Hoa nghiêm là giáo pháp Đốn đốn và Đốn viên, còn kinh Pháp hoa là g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Đức
《二德》
I. Nhị Đức. Trí đức và Đoạn đức. 1. Trí đức: Chỉ cho trí tuệ có năng lực chiếu rọi tất cả sự lí. Đây là Liễu nhân mà hết thảy chúng sinh vốn có sẵn. 2. Đoạn đức: Trí lực đoạn trừ tất cả vọng hoặc. Đây là Duyên nhân mà hế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Giả
《二假》
I. Nhị Giả. Chỉ cho Vô thể tùy tình giả và Hữu thể thi thiết giả. 1. Vô thể tùy tình giả: Người thế gian chấp cảnh ở ngoài tâm là thực ngã, thực pháp, thể của các pháp này chỉ là vọng tình, thuộc tính Biến kế sở chấp, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Giác
《二覺》
I. Nhị Giác. Chỉ cho Bản giác và Thủy giác. 1. Bản giác: Tính giác trong thức A lại da vốn xa lìa vọng niệm, đó là Pháp thân bình đẳng của Như lai, gọi là Bản giác.2. Thủy giác: Tính giác bị vô minh huân tập, mê mờ trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Giải Thoát
《二解脫》
Hai thứ giải thoát. Giải thoát là gỡ bỏ sự trói buộc của nghiệp chướng mà được tự tại. Có nhiều thuyết về Nhị giải thoát như sau: I. Hữu vi giải thoát và Vô vi giải thoát. 1. Hữu vi giải thoát: Chân trí vô lậu của bậc A …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Giáo
《二教》
Hai loại giáo pháp. Sự phân loại này được căn cứ vào sự sai khác về ý nghĩa nội dung, phương pháp thực hành, hình thức thuyết pháp, người thuyết giáo (tức giáo chủ) và đối tượng thụ giáo. Sự phân loại đó như sau: 1. Tiểu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Giáo Luận
《二教論》
I. Nhị Giáo Luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đạo an soạn vào đời Bắc Chu, được thu vào Quảng hoằng minh tập quyển 8. Sách này gồm 12 thiên, được viết theo thể vấn đáp, nội dung trình bày yếu chỉ và so sánh sự hơn kém giữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Giáo Lục Lí
《二教六理》
Hai thứ giáo chứng và 6 thứ lí luận mà tông Pháp tướng sử dụng để chứng minh sự tồn tại của thức Mạt na. Nhị giáo: Tức là viện dẫn kinh Nhập lăng già và kinh Giải thoát để chứng minh. Lục lí: Tức là nêu ra 6 lí do để chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Giới
《二戒》
Căn cứ vào những điều kiện khác nhau mà giới luật có thể được chia làm những loại Nhị giới như sau: 1. Tính giới và Gia giới: Tính giới là Tính tội, Gia giới là Gia tội. Còn có các tên gọi khác như: Tân giới và Cựu giới,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hà Bạch Đạo
《二河白道》
Một đường sáng giữa 2 dòng sông nước và lửa. Ví dụ này được thấy trong Quán kinh sớ của Đại sư Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ. Hai dòng sông nước và lửa ví dụ cho tâm tham dục và sân hận của chúng sinh, khoảng chính giữa 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hạnh
《二行》
I. Nhị Hạnh. Chỉ cho Tự lợi hạnh và Lợi tha hạnh. 1. Tự lợi hạnh: Tu hành lợi ích cho chính mình. 2. Lợi tha hạnh: Tu hành làm lợi ích cho người khác. II. Nhị Hạnh. Chỉ cho Chính hạnh và Tạp hạnh. 1. Chính hạnh: Chỉ chuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hạnh Phế Lập
《二行廢立》
Hai hành bỏ 1, lập 1. Đối với các hành nghiệp vãng sinh, tông Tịnh độ so sánh sự hơn kém giữa 2 hạnh niệm Phật và làm các việc phúc thiện, cho rằng các việc phúc thiện là kém nên bỏ, còn niệm Phật là hơn nên giữ lại. Ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hiện
《二現》
Chỉ cho 2 loại thân tướng tốt đẹp đặc biệt tôn quí của đức Phật, 1 loại cần ứng hiện, 1 loại không cần ứng hiện. 1. Cần hiện: Ứng hiện trượng sáu mà đức Phật thị hiện để giáo hóa những người chưa khai phát mắt tuệ trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hiếp Sĩ
《二脅士》
Cũng gọi Nhị hiệp sĩ. Hai vị Bồ tát đứng hầu hai bên đức Trung tôn. Như 2 bồ tát Quan âm và Thế chí đứng 2 bên đức Di đà Như lai, 2 bồ tát Nhật quang và Nguyệt quang ở 2 bên đức Dược sư Như lai và 2 bồ tát Văn thù, Phổ h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hình
《二形》
Phạm: Ubhayavyaĩjanaka. Hán dịch: Nhị tướng giả, Nhị căn giả. Người có cả 2 bộ phận sinh thực khí nam và nữ, sinh lí khác thường. Chiếu theo giới luật của Phật, hạng người này không được xuất gia, thụ giới. [X. luật Ma h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hộ
《二護》
Nội hộ và Ngoại hộ. 1. Nội hộ: Giữ gìn giới luật do đức Phật chế định, khiến cho thân tâm xa lìa những lỗi lầm của 3 nghiệp, chóng thành quả Bồ đề, gọi là Nội hộ. 2. Ngoại hộ: Phàm người tu hành, những nhu cầu hằng ngày …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hoà
《二和》
Chỉ cho 2 loại hòa hợp là Lí hòa và Sự hòa của chúng tăng. 1. Lí hòa: Tức bậc Thánh Nhị thừa, cùng phá trừ Kiến hoặc và Tư hoặc, cùng chứng lí Vô vi. 2. Sự hòa: Tức chúng tăng cùng ở trong 1 khu vực kết giới, 3 nghiệp th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hoặc
《二惑》
I. Nhị Hoặc. Chỉ cho Kiến hoặc và Tu hoặc. 1. Kiến hoặc: Phiền não mê lầm nổi lên vì suy tính so đo 1 cách tà vạy, như ngã kiến, biên kiến... Các phiền não này được đoạn trừ ở giai vị Kiến đạo. 2. Tu hoặc, cũng gọi Tư ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Học
《二學》
I. Nhị Học. Chỉ cho Đọc tụng và Thiền tư. 1. Đọc tụng: Đọc tụng kinh do Phật nói và ngữ lục của các vị Tổ sư. 2. Thiền tư: Ngồi thiền tu quán hạnh. [X. Thích thị yếu lãm Q.trung). II. Nhị Học. Chỉ cho Định học và Tuệ học…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Hồi Hướng Tứ Nguyện
《二回向四願》
Hai thứ hồi hướng và 4 thứ nguyện. Cứ theo bộ sách Giáo hành tín chứng, Tịnh độ chân tông của Nhật bản nêu ra 2 thứ hồi hướng: Một là Vãng tướng hồi hướng, hai là Hoàn tướng hồi hướng. Đây chính là nhân quả (4 pháp: Giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ích
《二益》
Chỉ cho Hiện ích và Đương ích. Hiện ích là những lợi ích có được trong đời này, còn Đương ích là những lợi ích có được ở đời sau.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Khổ
《二苦》
Chỉ cho 2 thứ khổ là Nội khổ và Ngoại khổ.1. Nội khổ: Khổ bên trong, như 404 thứ bệnh của thân và những nỗi khổ về tâm như lo sầu, ganh ghét... 2. Ngoại khổ: Khổ bên ngoài, như bị giặc cướp, hổ lang làm hại, hoặc những t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Không
《二空》
Hai thứ không. Về tên gọi cũng như cách giải thích trong các kinh luận có khác nhau. I. Nhân không và Pháp không, gọi chung là Nhân pháp nhị không, Sinh pháp nhị không. Nhân không cũng gọi Ngã không, Sinh không, tức là c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Không Chân Như
《二空真如》
Cũng gọi Nhị không chân lí. Chỉ cho Nhân không chân như và Pháp không chân như. Nhân không chân như là chân như được hiển bày khi không còn nhân ngã; Pháp không chân như là chân như được hiển bày khi không còn pháp ngã. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Không Quán
《二空觀》
Pháp quán xét về 2 cái không. 1. Quán xét nhân không và pháp không để đoạn trừ phiền não chướng và sở tri chướng. 2. Vô sinh quán và Vô tướng quán: a) Vô sinh quán: Các pháp không có tự tính, do nhân duyên sinh ra, tuy s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Kiến
《二見》
Hai loại kiến. I. Đoạn kiến và Thường kiến, cũng gọi Hữu kiến và Vô kiến. 1. Đoạn kiến, cũng gọi Vô kiến: Vọng kiến cố chấp cho rằng thân tâm người ra đoạn diệt (chết) rồi không tiếp tục sinh ra nữa.2. Thường kiến, cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lậu
《二漏》
Hữu lậu và Vô lậu. 1. Hữu lậu: Chỉ cho pháp có phiền não, hoặc pháp làm tăng thêm duyên phiền não. 2. Vô lậu: Chỉ cho pháp thanh tịnh lìa phiền não, hoặc là pháp không làm cho duyên phiền não khác tăng trưởng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lĩnh
《二領》
Chỉ cho 2 thứ lãnh giải (hiểu rõ) là Thám lãnh và Tề lãnh. Cứ theo phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa, 4 vị Đại Thanh văn trình bày sự hiểu biết của chính mình, sự hiểu biết ấy được chia làm 2 loại: 1. Thám lãnh: Lãnh giả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhĩ Lộ Chỉ Nễ Bồ Tát
《弭路枳你菩薩》
Bồ tát Nhị lộ chỉ nễ. Trong Quan âm bộ của Mạn đồ la Mật giáo do A xà lê Thiện vô úy truyền, có bồ tát Tì lộ ca na, tên tiếng Phạm là Vilokana. Vi nghĩa là rộng lớn, lokana nghĩa là xem khắp, thấy khắp, Hán dịch là Biến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Loại Các Sinh
《二類各生》
Hai loại đều sinh. Theo nghĩa của tông Tịnh độ, không chỉ giới hạn ở những người niệm Phật mới được sinh về Tịnh độ của đức Phật A di đà, mà hành giả tu các pháp môn khác ngoài việc niệm Phật cũng được vãng sinh. Tông ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Loại Chủng Tử
《二類種子》
Chỉ cho 2 loại chủng tử là Bản hữu chủng tử và Tân huân chủng tử. 1. Bản hữu chủng tử: Chủng tử từ vô thủy đến nay đã có sẵn trong thức dị thục, có công năng sinh ra tất cả pháp hữu vi – hữu lậu, vô lậu. 2. Tân huân chủn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lợi
《二利》
Chỉ cho Tự lợi và Lợi tha. Lợi mình và lợi người. Trên cầu đạo giác ngộ là lợi mình, dưới hóa độ chúng sinh là lợi người. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng; Tán A di đà Phật kệ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lợi Chân Thật
《二利真實》
Chỉ cho Tự lợi chân thực và Lợi tha chân thực.Trong phần Tán thiện nghĩa của Quán kinh sớ, ngài Thiện đạo có giải thích về Chí thành tâm, cho rằng chí là chân, thành là thực. Chân thực có 2 thứ: Tự lợi và lợi tha. Tự lợi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Luân
《二輪》
Chỉ cho Thực luân và Pháp luân. Thực luân nghĩa là trai luân, Pháp luân nghĩa là thuyết pháp. Trong Đại hội ắt có nói pháp, nói pháp tức là Chuyển pháp luân; cũng lại có thụ trai, gọi là Thực luân. Hai luân này phải tùy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lực
《二力》
I. Nhị Lực. Chỉ cho Tư trạch lực và Tu tập lực. 1. Tư trạch lực: Sức tư duy chọn lựa giáo lí chân chính để đối trị các nghiệp chướng. 2. Tu tập lực: Sức tu tập tất cả các hạnh lành để làm cho sự tu tập ấy nhất định được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lục Chi Duyên
《二六之緣》
Nhị lục là 2 lần 6 thành 12. Nhị lục chi duyên tức là 12 nhân duyên. (xt. Thập Nhị Nhân Duyên).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lục Chi Nguyện
《二六之願》
Chỉ cho 12 thệ nguyện của đức Dược sư Như lai. 1. Nguyện thân mình và người có ánh sáng rực rỡ. 2. Nguyện uy đức vòi vòi mở đường ánh sáng cho chúng sinh. 3. Nguyện chúng sinh được thỏa mãn những điều mong cầu, không bị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lục Thời Trung
《二六時中》
Mười hai thời trong 1 ngày 1 đêm. Lịch pháp Ấn độ chia 1 ngày đêm là 6 thời, hoặc 8 thời. [X. Hư đường hòa thượng ngữ lục].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lượng
《二量》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Hiện lượng và Tỉ lượng. 1. Hiện lượng: Dùng 5 thức trước nhận biết sự vật chung quanh, không qua ý thức phân biệt, như mắt thấy sắc, tai nghe tiếng là biết ngay, không cần suy xét, gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Lưu
《二流》
Chỉ cho Thuận lưu và Nghịch lưu, tức xuôi dòng và ngược dòng. Thuận lưu là xuôi dòng sinh tử: Chúng sinh trong 6 đường, khởi hoặc tạo nghiệp, xuôi dòng sinh tử, trái đường Niết bàn, đó là nhân quả lưu chuyển. Nghịch lưu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhĩ Mạn Sai
《弭曼差》
Phạm: Mìmàôsà. Cũng gọi Di mạn sa, Di tức già. Hán dịch: Khảo sát nghiên cứu. Chỉ cho Thanh hiển luận sư, 1 trong 6 phái triết học ở Ấn độ đời xưa. Học thuyết nghiên cứu Phệ đà của Ấn độ có thể chia làm 2 phái: 1. Nhị mạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Mật
《二密》
Chỉ cho Lí mật và Sự mật. 1. Lí mật: Nói về lí viên dung bất li. 2. Sự mật: Nói về sự bí mật của thân, khẩu, ý của đức Như lai. Tông Thai mật Nhật bản cho các kinh Pháp hoa và Niết bàn là Lí mật, còn các kinh Chân ngôn l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Mĩ
《二美》
Hai nét đẹp: Chỉ cho Định trang nghiêm và Tuệ trang nghiêm. Hồng tự nghĩa của ngài Không hải (Đại 77, 407 thượng) nói: Nhị mĩ đầy đủ, tứ biện lắng trong, chính là thực nghĩa của viên đức.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Mộc
《二木》
Chỉ cho Đại thụ (cây lớn) và Tiểu thụ (cây nhỏ). 1. Đại thụ: Ví dụ cho Bồ tát Biệt giáo. Trong hội Pháp hoa, hàng Bồ tát Biệt giáo nghe nói pháp Nhất thừa, được thụ kí thành Phật, hóa độ khắp tất cả chúng sinh, như cây l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Môn
《二門》
Cách chia giáo nghĩa trong các kinh điển thành 2 môn, như nội dung kinh Pháp hoa được chia làm Bản môn và Tích môn; định tuệ thì chia làm Định môn và Tuệ môn; Tiểu thừa, Đại thừa thì chia làm Tiểu môn và Diễn môn; Hữu gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nan Hoá
《二難化》
Hai nơi khó giáo hóa là cõi Dục và cõi Sắc. Các trời ở cõi Dục vì đắm sâu trong 5 món dục lạc thượng diệu nên khó giáo hóa; còn các trời cõi Sắc thì lại bám dính vào niềm vui thiền định thế gian, vì vậy cũng khó giáo hóa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển