Nhị Mộc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho Đại thụ (cây lớn) và Tiểu thụ (cây nhỏ).
1. Đại thụ: Ví dụ cho Bồ Tát Biệt Giáo. Trong hội Pháp hoa, hàng Bồ Tát Biệt Giáo nghe nói pháp Nhất Thừa, được Thụ Kí Thành Phật, hóa độ khắp tất cả Chúng Sinh, như cây lớn nhờ thấm nhuần nước mưa mà được tăng trưởng, tươi tốt sum xuê, tỏa bóng mát che cho tất cả, nên gọi là Đại thụ.
2. Tiểu thụ: Ví dụ Bồ Tát Thông Giáo. Trong hội Pháp hoa, hàng Bồ Tát Thông Giáo cũng nghe nói pháp Nhất Thừa, được Thụ Kí Thành Phật, nhưng Căn Khí và công dụng giáo hóa của Bồ Tát Thông Giáo không bằng Bồ Tát Biệt Giáo, cho nên gọi là Tiểu thụ. [X. Pháp hoa kinh văn cú Q. 7., thượng].
1. Đại thụ: Ví dụ cho Bồ Tát Biệt Giáo. Trong hội Pháp hoa, hàng Bồ Tát Biệt Giáo nghe nói pháp Nhất Thừa, được Thụ Kí Thành Phật, hóa độ khắp tất cả Chúng Sinh, như cây lớn nhờ thấm nhuần nước mưa mà được tăng trưởng, tươi tốt sum xuê, tỏa bóng mát che cho tất cả, nên gọi là Đại thụ.
2. Tiểu thụ: Ví dụ Bồ Tát Thông Giáo. Trong hội Pháp hoa, hàng Bồ Tát Thông Giáo cũng nghe nói pháp Nhất Thừa, được Thụ Kí Thành Phật, nhưng Căn Khí và công dụng giáo hóa của Bồ Tát Thông Giáo không bằng Bồ Tát Biệt Giáo, cho nên gọi là Tiểu thụ. [X. Pháp hoa kinh văn cú Q. 7., thượng].