Nhị Đoạn

《二斷》 èr duàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Nhị Đoạn. Hai loại Đoạn Hoặc.
1. Tự tính đoạn: Tính chất của các Phiền Não vốn ô nhiễm, nếu làm cho tự thể ô nhiễm ấy Không Sinh khởi lại được nữa, thì Phiền Não tự nhiên đoạn trừ. Tức dùng trí vô lậu dứt trừ ngay tự thể của Phiền Não mà chứng trạch diệt thì Phiền Não Không Sinh khởi lại nữa, gọi là Tự tính đoạn.
2. Duyên Phược Đoạn, cũng gọi Sở Duyên đoạn. Nghĩa là dứt trừ sự trói buộc của Sở Duyên, nhưng không phải đoạn diệt tự tính của vật ấy, mà chỉ là đoạn trừ Phiền Não của Sở Duyên, như đắc, Tứ Tướng của tất cả sắc Hữu Lậu, thiện Hữu Lậu, tâm và Tâm Sở vô kí... Đoạn trừ các Phiền Não Năng Duyên, năng phược thì có thể chứng được trạch diệt trên các pháp Sở Duyên của chúng. Tuy nhiên, vì tự thể của Phiền Não chưa bị đoạn trừ, cho nên chúng vẫn có khả năng Sinh Khởi lại nữa. Tự tính đoạn thì thông cả Kiến Đạo đoạn và Tu đạo đoạn, còn Duyên Phược Đoạn thì chỉ hạn cuộc ở Tu đạo đoạn mà thôi. [X. luận Câu xá Q. 16.; luận Hiển tông Q. 4.; luận Thuận chính lí Q. 6.; Câu xá bảo sớ Q. 1.; Câu xá luận tụng sớ Q. 16.].
II. Nhị Đoạn. Hai cách đoạn trừ Phiền Não của Thanh VănDuyên Giác:
1. Tử phược đoạn: Đoạn trừ Kiến Hoặc và Tư hoặc.
2. Quả phược đoạn: Đoạn diệt thân Quả Báo trong 1 thời kì. [X. Pháp Hoa Huyền Nghĩa Q. 3.].