Nhị Lưu

《二流》 èr liú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Thuận LưuNghịch Lưu, tức xuôi dòng và ngược dòng. Thuận Lưu là xuôi dòng Sinh Tử: Chúng Sinh trong 6 đường, khởi hoặc tạo nghiệp, xuôi dòng Sinh Tử, trái đường Niết Bàn, đó là Nhân Quả Lưu Chuyển. Nghịch Lưu là ngược dòng Sinh Tử: Tức là Sơ quả Tu đà hoàn dứt Phiền Não trong 3 cõi; nên dần dần ngược dòng Sinh Tử, hướng về đường Niết Bàn, đó là Nhân Quả Hoàn Diệt. [X. kinh Niết Bàn Q. 36. (bản Bắc)].